Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 25,157% về khối lượng). Hòa tan hết 19,08 gam X trong dung dịch chứa 1,32 mol NaHSO4 và x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 171,36 gam và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 7,5. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 19,72 gam kết tủa.Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng : (1) Trong X có 0,06 mol MgCO3 (2) Giá trị của x là 0,16 (3) Trong Z có 0,06 mol H2 (4) Khối lượng Al trong X là 4,86 g


Câu 29015 Vận dụng cao

Hỗn hợp gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 25,157% về khối lượng). Hòa tan hết 19,08 gam X trong dung dịch chứa 1,32 mol NaHSO4 và x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 171,36 gam và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 7,5. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 19,72 gam kết tủa.Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng :

(1) Trong X có 0,06 mol MgCO3

(2) Giá trị của x là 0,16

(3) Trong Z có 0,06 mol H2

(4) Khối lượng Al trong X là 4,86 g


Đáp án đúng: c

Phương pháp giải

+) Tính nO (trong X) dựa vào phần trăm khối lượng

+) Dung dịch Y tác dụng với NaOH dư ta được : \({{n}_{M{{g}^{2+}}}}={{n}_{Mg{{\left( OH \right)}_{2}}}}\)

- Xét dung dịch Y, bảo toàn điện tích và khối lượng => số mol Al3+ và NH4+

- Quy đổi hỗn hợp rắn X thành Mg, Al, O và C → bảo toàn C → MgCO3

+) \({{n}_{Mg}}={{n}_{M{{g}^{2+}}}}-{{n}_{MgC{{O}_{3}}}}\)

+) Bảo toàn O → Al2O3

- Xét hỗn hợp khí Z ta có : nN2O = a và nH2 = b và nCO2 = 0,06 mol

+) Từ MZ = 30 => PT (1)

Bảo toàn e cho phản ứng với HNO3 có \(8{{n}_{{{N}_{2}}O}}~+2{{n}_{{{H}_{2}}}}+8{{n}_{NH_{4}^{+}}}~=3{{n}_{Al}}+2{{n}_{Mg}}\) => Pt (2)

→ a và b

 +) Bảo toàn N : $2.{{n}_{{{N}_{2}}O}}+{{n}_{NH_{4}^{+}}}={{n}_{HN{{O}_{3}}}}$ 

=> x 

Xem lời giải

...