Bài toán có lời văn. Giải bài toán có lời văn

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

- Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số đã cho (điều đã biết) và số cần tìm (điều chưa biết);

- Hiểu đề toán cho gì ? Hỏi gì ?

- Biết giải bài toán gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số.

II. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Hoàn thành đề toán dựa vào hình vẽ.

- Dựa vào hình ảnh đã cho, đếm số lượng và điền số vào chỗ chấm để hoàn thành đề toán.

Ví dụ: 

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Có …..học sinh đang đợi xe buýt, sau đó có ………bạn đến thêm. Hỏi lúc này, có tất cả mấy bạn học sinh đợi xe buýt ?

Giải:

Quan sát hình ảnh, nhóm bên phải có \(6\) học sinh, thêm \(3\) bạn học sinh khác đang đến.

Em điền được các số vào chỗ trống thành đề toán như sau:

Có \(6\) học sinh đang đợi xe buýt, sau đó có \(3\) bạn đến thêm. Hỏi lúc này, có tất cả mấy bạn học sinh đợi xe buýt ?

Dạng 2: Tóm tắt bài toán

- Từ đề toán, em xác định các số liệu đã biết và yêu cầu của bài toán.

- Viết tóm tắt đơn giản các dữ kiện vừa tìm được.

Ví dụ: Điền số thích hợp để hoàn thành tóm tắt của bài toán sau:

Hoa có \(4\) quả bóng bay. Nam có \(3\) quả bóng bay. Cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng ?

Bài làm

Dựa vào đề toán, em điền được các số đã cho vào tóm tắt như sau:

Hoa: \(4\) quả bóng

Nam: \(3\) quả bóng

Cả hai: ……quả bóng ?

Dạng 3: Giải bài toán có lời văn.

- Đọc và phân tích đề toán, xác định các giá trị đã biết, câu hỏi của bài toán rồi tóm tắt đề bài.

- Tìm cách giải cho bài toán: Dựa vào các từ khóa trong đề bài như “tăng thêm”, “bớt đi”, “nhiều hơn”, “ít hơn”, “tất cả”, “còn lại”….để xác định phép toán phù hợp.

- Trình bày lời giải của bài toán: lời giải, phép tính, đáp số.

- Kiểm tra lại lời giải, kết quả vừa tìm được.

Ví dụ: Hoa có \(4\) quả bóng bay. Nam có \(3\) quả bóng bay. Cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng ?

Muốn tìm số bóng của cả hai người thì cần lấy số bóng của Hoa cộng với số bóng của Nam.

Giải:

Cả hai bạn có số quả bóng là:

\(4 + 3 = 7\) (quả bóng)

Đáp số: \(7\) quả bóng.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!