Soạn Tổng kết phần Văn học siêu ngắn

Câu 2 (trang 146 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

a.

- Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian: tính truyền miệng, tính tập thể, tính thực hành (ngoài ra còn có tính dị bản…).

- Hệ thống thể loại và đặc trưng của từng thể loại:

b. Chọn một số tác phẩm để phân tích làm rõ đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thể loại:

VD 1: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy thể hiện rõ đặc trưng của thể loại truyền thuyết:

* Nội dung:

- Viết về đề tài lịch sử (kể về việc xây thành Cổ Loa của Thục Phán An Dương Vương với sự giúp sức của rùa ràng và bi kịch Mị Châu – Trọng Thủy gắn với thất bại của Âu Lạc.

- Phản ánh lịch sử theo quan điểm và tình cảm của nhân dân: biết ơn, ca ngợi công lao xây thành của An Dương Vương (nên sáng tạo nhân vật Rùa Vàng giúp vua xây thành; để An Dương Vương đi xuống biển hóa bất tử ở cuối truyện), vừa thương xót vừa trách than cho sự nhẹ dạ, cả tin của nàng Mị Châu (kết cục mất nước, Mị Châu bị chém đầu, sau khi chết được hóa giải nỗi oan).

- Gửi gắm bài học lịch sử: Cần đề cao cảnh giác với kẻ thù; Phải có cách giải quyết tỉnh táo, đúng đắn mối quan hệ giữa riêng và chung, nhà và nước.

* Nghệ thuật: Kết hợp yếu tố lịch sử (việc xây thành Cổ Loa, chế tạo vũ khí, nhân vật lịch sử có thật An Dương Vương, Triệu Đà) và yếu tố hư cấu li kì (thần Rùa Vàng, móng rùa làm nỏ thần, sự hóa thân thành ngọc trai của Mị Châu sau khi chết…).

VD 2: Bài ca dao Thân em như tấm lụa đào/Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

* Nội dung: phản ánh tâm tư, tình cảm, đời sống nội tâm của nhân dân (bài ca dao trên bày tỏ nỗi niềm xót xa, lo lắng của cô gái xưa tự ý thức được giá trị của mình nhưng không khỏi bi quan trước số phận bấp bênh của mình  vì không được tự quyết định hạnh phúc riêng).

* Nghệ thuật: giàu chất trữ tình, lối so sánh ví von giàu hình ảnh, có sức gợi hình gợi cảm cao (Bài ca dao trên sử dụng motip “thân em” gợi chủ đề thân phận người phụ nữ quen thuộc trong ca dao, biện pháp so sánh giàu sức biểu đạt, từ láy “phất phơ” gợi số phận bấp bênh, lối nói mềm mại, giàu tâm trạng).

c. Kể lại một số truyện dân gian, đọc một số câu ca dao em yêu thích (HS tự lựa chọn).

Câu 3 (trang 146 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

a. Những nội dung lớn của văn học Việt Nam trong quá trình phát triển: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng thế sự.

b. Văn học viết Việt Nam trong ảnh hưởng qua lại với các yếu tố truyền thống dân tộc(văn học dân gian cũng chịu ảnh hưởng ngược lại của văn học viết để trở nên trau chuốt, hoàn thiện hơn):

- Văn học viết thẩm thấu và chịu ảnh hưởng của văn hóa dân gian, văn học dân gian. VD: thơ ca Nguyễn Du, Nguyễn Bính thể hiện sự tiếp thu ca dao:

+ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du có viết: Vầng trăng ai xẻ làm đôi/Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường (mang dáng dấp của câu ca dao Vầng trăng ai xẻ làm đôi/Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng?).

+ “Tương tư” của Nguyễn Bính viết: Nhà em có một giàn trầu/Nhà anh có một hàng cau liên phòng/Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông/Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào? (các hình ảnh trầu, câu tượng trưng cho tình yêu đôi lứa, sự gắn kết vợ chồng trong phong tục cổ truyền nước ta; lối nói bóng gió tế nhị học hỏi trong ca dao).

+ Văn học viết trong sự tiếp biến với văn học nước ngoài: tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo cho phù hợp với bản sắc riêng của mình. Ví dụ:

+ Tiếp biến với văn học Trung Quốc: sáng tác bằng chữ Hán, tiếp thu các thể thơ nhà Đường, sử dụng nhiều điển tích điển cố của Trung Quốc… (VD: bài Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão có nhắc đến Vũ hầu, một nhân vật xuất chúng trong lịch sử Trung Quốc để nói về hoài bão của mình).

+ Tiếp biến với văn học phương Tây: ảnh hưởng nhiều bởi văn học Pháp (các nhà thơ mới thể hiện rõ ảnh hưởng này trong tư tưởng và diễn đạt mới mẻ khác hẳn văn học trung đại: Xuân Diệu, Huy Cận…).

c. Sự khác nhau giữa VHTĐ và VHHĐ về ngôn ngữ và hệ thống thể loại:

Câu 4 (trang 146 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Nắm khái quát phần văn học viết Việt Nam:

a. Văn học viết Việt Nam từ thế kỉ X đến hết XIX gồm hai thành phần: văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm. Văn học thời kì này phát triển thành 4 giai đoạn: từ thế kỉ X đến XIV, XV đến XVII, XVIII đến nửa đầu XIX và nửa cuối XIX.

- Đặc điểm nội dung của văn học trung đại: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng thế sự.

- Đặc điểm nghệ thuật của văn học trung đại: tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm, khuynh hướng trang nhã, tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.

b. Thống kê và nêu đặc trưng các thể loại văn học trung đại đã học:

c. Nêu những tác gia, tác phẩm văn học tiêu biểu:

Câu 5 (trang 146 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
a. Phân tích nội dung yêu nước qua các tác phẩm đã liệt kê: SGK/148
- Gắn với tư tưởng trung quân ái quốc:
- Tình yêu thiên nhiên, cảnh trí nước nhà: tình yêu và nỗi nhớ quê nhà trong bài Hứng trở về, bức tranh ngày hè sống động chan chứa tình yêu quê hương trong Cảnh ngày hè.
- Ý thức độc lập tự chủ, tự tôn dân tộc: niềm vui trước vận nước cường thịnh trong bài Vận nước, khát khao cống hiến cho non sông trong bài Thuật hoài, ý thức về di sản văn hóa văn học của dân tộc trong Tựa Trích diễm thi thi tập, ý thức xây dựng đội ngũ hiền tài cho quốc gia trong Hiền tài là nguyên khí quốc gia.
- Lòng câm thù giặc, quyết tâm chiến thắng kẻ thù: lòng căm thù và quyết tâm chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn trong Đại cáo bình Ngô.
- Niềm tự hào trước truyền thống dân tộc và chiến công của nước nhà: cảm hứng lịch sử và niềm tự hào về chiếng thắng vẻ vang của dân tộc trong bài Phú sông Bạch Đằng, bản tổng kết chiến thắng hào hùng trong Đại cáo bình Ngô, niềm tự hào về những anh hùng hào kiệt trong Đại Việt sử kí toàn thư.
b. Phân tích nội dung nhân đạo qua các tác phẩm đã liệt kê: SGK/148
- Lòng thương người, sự cảm thông sâu sắc với số phận của con người: nỗi xót thương thân phận tài hoa bạc mệnh của những người phụ nữ trong bài Độc Tiểu Thanh kí, Truyện Kiều, sự cảm thông sâu sắc với bi kịch của người chinh phụ có chồng chinh chiến nơi xa trong Chinh phụ ngâm.
+ Lên án thế lực đen tối chà đạp con người:
+ Đề cao vẻ đẹp của con người: đề cao vẻ đẹp tâm hồn con người qua quan niệm sống nhàn thanh cao trong bài Nhàn, vẻ đẹp bản lĩnh và lạc quan của con người trước cái chết trong bài Cáo tật thị chúng, vẻ đẹp dũng cảm, bản lĩnh của trí thức nước Việt dám đấu tranh chống lại gian tà trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên; vẻ đẹp nhân cách và ngoại hình của Thúy Kiều trong Truyện Kiều.

Câu 6 (trang 148 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
a. So sánh ba thiên sử thi: Đăm Săn (Việt Nam), Ô-đi-xê (Hi Lạp), Ra-ma-ya-na (Ấn Độ)
- Giống: đều phản ánh những đề tài lớn lao, những vấn đề chung của cộng đồng; đều xây dựng những hình tượng nhân vật có sức mạnh và vẻ đẹp đại diện cho cộng đồng; đều có yếu tố thần linh huyền bí.
- Khác:
+ Đăm Săn: có quy mô khiêm tốn hơn, phản ánh đề tài chiến tranh với hình tượng người tù trưởng anh hùng có sức mạnh vô biên.
+ Ô-đi-xê: quy mô cuốn sử thi lớn, phản ánh trí thông minh tuyệt đỉnh và sự chung thủy sắt son của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp sau 20 năm hội ngộ trong hoàn cảnh ngặt nghèo.
+ Ra-ma-ya-na: đề cao danh dự và tình yêu, trong đó con người mang vẻ đẹp rực rỡ của danh dự và lòng tự trọng.
b. So sánh thơ Đường và thơ Hai-cư:
- Thơ Đường có đề tài phong phú, đa dạng, hình thức tuân thủ những quy định nghiêm ngặt về luật thơ, ngôn ngữ cô đọng tinh luyện.
- Thơ Hai-cư có dung lượng ngắn nhất trên thế giới, sử dụng quý ngữ, chỉ ghi lại những cảnh vật đơn giản nhưng đem lại sức gợi lớn, phản ánh những cảm thức độc đáo của riêng người Nhật.
c. Qua đoạn trích từ Tam quốc diễn nghĩa, có thể rút ra một số điều về tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc: lối kể chuyện: ngắn gọn, thiên về sự kiện, giàu kịch tính; nghệ thuật khắc họa nhân vật: nhân vật được cá thể hóa cao độ, sắc nét qua những yếu tố ngoại hiện như hành động, lời nói, sự lựa chọn đầy quyết liệt và mạnh mẽ.

Câu 7 (trang 149 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
a. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:
- Đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
- Xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.
- Xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định.
b. Những tầng cấu trúc của văn bản văn học: tầng ngôn ngữ à tầng hình tượng à tầng hàm nghĩa.
c. Những khái niệm thuộc về nội dung: đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng nghệ thuật.
Những khái niệm thuộc về nghệ thuật: ngôn từ, kết cấu, thể loại.
d. Nội dung và hình thức của văn bản văn học có mối quan hệ thống nhất, không tách rời. Nội dung chỉ có thể tồn tại trong một hình thức nhất định và bất kì hình thức nào cũng mang một nội dung. Sự hài hòa giữa nội dung cao đẹp và hình thức hoàn mĩ là phẩm chất của các văn bản văn học ưu tú.