Falling and rising intonation (Ngữ điệu lên và xuống)

- Ngữ điệu (Intonation) được hiểu đơn giản là sự lên và xuống của giọng nói. Người nghe có thể hiểu nhầm hoặc hiểu sai hoàn toàn ý của người nói nếu như người nói sử dụng sai ngữ điệu, bởi ngữ điệu được so sánh như là hồn của câu.

- Nó rất quan trọng đối với người nghe, vì nếu lên xuống giọng không đúng chỗ, có thể dẫn đến hiểu lầm, hoặc tạo ra cảm giác khó chịu.

- Ngữ điệu khá phức tạp trong khi truyền đạt cảm xúc: vui ta nói khác, buồn ta nói khác, giận , xúc động, sợ sệt, hoang mang, lo lắng.. ta nói khác.

- Trong tiếng Anh có hai loại ngữ điệu đó là ngữ điệu lên (the rising tune) và ngữ điệu xuống (the falling tune). Ngoài ra bạn có thể kết hợp cả hai và gọi là ngữ điệu kết hợp lên xuống (the rising — falling / the falling — rising tune).

10 Quy tắc ngữ điệu cần nhớ trong tiếng Anh

1. Ngữ điệu cho câu nói bình thường

Câu nói bình thường: chính là câu trần thuật, câu bình thường thì đều xuống giọng cuối câu.

Vd: I’m England / It is a flower from Da Lat city.

2. Ngữ điệu cho câu hỏi bắt đầu bằng WH

Câu hỏi WH: what, where, when, why, whose, whom, who…và how: xuống giọng ở cuối câu.

Vd: Where are you from?

How are you?

3.  Ngữ điệu cho câu hỏi Yes/ No

Câu hỏi Yes/ No: Lên giọng ở cuối câu

Vd: Do you know where am I from? Are you clear?

4. Ngữ điệu cho câu liệt kê

Câu liệt kê: Cuối câu xuống, sau mỗi dấu phẩy và trước từ “and” được phép lên giọng nhé.

Vd: I love to write, to read and to give comments.

5. Ngữ điệu cho câu hỏi lựa chọn

Câu hỏi lựa chọn: cuối câu xuống

Vd: Would you like me, her or him?

6. Ngữ điệu cho câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi:

- Xuống cuối câu: khi người nói chắc chắn điều mình nói và mong đợi câu trả lời đồng ý với mình.

Vd: It’s so sexy, isn’t it? ( xuống giọng ở sexy, it)

Khi nghe người ta xuống như thế, tức là nó quá sexy, phải Yes, không nên No. Tức là phải đồng tình. Nếu bạn NO, thì xem như quá vô duyên.

- Xuống cuối câu: khi người nói muốn xác định đều mình hỏi, và hỏi để xác định là đúng hay không

Vd: You are a Lion, aren’t you? ( Lion xuống, you lên )

Yes, I am.

No, I am a Rabbit

7. Ngữ điệu cho câu hỏi được lặp lại

Câu hỏi được lặp lại: Lên giọng

Câu hỏi lặp lại ( - echo questions) được dùng khi ta không nghe rõ, không hiểu, hoặc hỏi người đối thoại đã nói gì hoặc chỉ là cách để dừng lại để suy nghĩ và trả lời.

Vd: Do you have a girlfriend? (girlfriend? Tỏ vẻ ngạc nhiên).

Ah. I have a girl friend.

8. Ngữ điệu cho câu cảm thản

Câu cảm thán: xuống giọng ở cuối câu

Vd: Lisa, what a beautiful smile you have!

( Nếu như bạn lên thì Lisa sẽ nghĩ bạn mỉa mai cô ấy đó, vì vậy chúng ta phải xuống)

9. Ngữ điệu cho câu và cụm từ

Trong câu và cụm từ:

Trong câu và những cụm từ, có nhiều từ được nhấn mạnh và cũng có nhiều từ bị lướt tốc độ, thậm chí là nó còn nhỏ đi bao gồm:

- Được nhấn mạnh : tức là chữ no tròn, được phát âm rõ và không được lướt bào gồm: danh động tính trạng từ , nghi vấn từ ( who…), chỉ thị đại từ - không có danh từ đi theo ( That, This…), sở hữu đại từ ( Mine, Yours…)

- Không được nhấn mạnh, đọc lướt: mạo từ, to be ( am, is…), trợ đồng từ ( do, have…), động từ khiếm khuyết ( can, must…), đại từ nhân xưng ( I, you…), sở hữu tính từ ( my, your), giới từ ( to, from, in…), liên từ ( and, but, or…), chỉ thị tính từ ( this, that, these, those).

10. Ngữ điệu cho cảm xúc

Quy tắc cảm xúc:  muốn làm nổi bật ý của từ nào thì nhấn từ đó

Vd: How are you? (bình thường)

     How are you ( khi gặp một người không khỏe, có vẻ không khỏe, mặt xanh xao hay đại loại như thế)

     How are you? ( trong đám đông, bạn muốn ám chỉ một thằng bạn hỏi thôi, hay là ám chỉ một người trong số đó).

Luyện bài tập vận dụng tại đây!