Grammar – Rút gọn mệnh đề quan hệ

Các cách rút gọn câu dùng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh:

1. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng “participle phrase” (V-ing phrase)

- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm hiện tại phân từ (present participle phrase - V-ing) thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính trong mệnh đề quan hệ về nguyên mẫu và thêm đuôi -ing. (nếu mệnh đề chia ở thì tiếp diễn thì bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, chỉ giữ lại động từ chính dạng V-ing).

E.g:

a) The man who is standing there is my brother. (Người đàn ông đứng đằng kia là anh trai của tôi.)

=> The man standing there is my brother.

b) Do you know the boy who broke the windows last night? (Bạn có biết thằng bé đã làm vỡ cửa sổ tối qua không?

=> Do you know the boy breaking the windows last night?

Note: Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng phủ định thì thêm “not” trước động từ dạng V-ing

E.g.:

The student who didn't make a reservation in advance will not be eligible to attend this event. (Học sinh không đặt chỗ trước sẽ không đủ điều kiện tham dự sự kiện này.)

=>The student not making a reservation in advance will not be eligible to attend this event.

2. Rút gọn bằng cách dùng “past participle phrase” (V-ed phrase)

- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive), ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase – Ved/V3) thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, chỉ giữ lại dạng quá khứ phân từ của động từ chính trong mệnh đề quan hệ.

E.g:

a) The books which were written by Nam Cao are interesting. (Những quyển sách do Nam Cao viết rất thú vị.)

=> The books written by Nam Cao are interesting.

b) The students who were punished by teacher are lazy. (Những học sinh bị giáo viên phạt thì rất lười.)

=>The students punished by teacher are lazy.

3. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu “to infinitive” (to V)

- Dùng khi danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có các từ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,…, the last (số thứ tự), so sánh nhất, mục đích.

E.g:

a) Tom is the last person who enters the room. (Tom là người cuối cùng bước vào phòng.)

=>Tom is the last person to enter the room.

b) John is the youngest person who takes part in the race. (John là người trẻ nhất tham gia vào cuộc đua.)

=> John is the youngest person to take part in the race.

c) He was the first man who reached the top of this mountain.

=> He was the first man to reach the top of this mountain

- Dùng khi mệnh đề quan hệ diễn tả sự cần thiết/ nhiệm vụ phải thực hiện:

        + Nếu 2 mệnh đề cùng chủ từ (thường là khi động từ ở mệnh đề chính là HAVE/HAD):

E.g:

a) I have a lot of homework that I mustdo.(Tôi có nhiều bài tập về nhà phải làm.)

=> I have a lot of homework to do.

b) They need a large yard in which they can dry rice. (Họ cần cái sân rộng để phơi lúa ở đó.)

=> They need a large yard to dry rice in.

        +Nếu 2 mệnh đề khác chủ từ (thường là khi đầu câu có HERE (BE), THERE (BE))

E.g:

a) He finds a house with a yard which his children can play in. (Anh ấy muốn tìm một ngôi nhà có sân để các con mình có thể chơi ở đó.)

=> He finds a house with a yard for his children to play in.

b) There are six letters which have to be written (Hôm nay có 6 bức thư phải được viết hoàn thành.)

 => There are six letters to be written today.

c) Here are some accounts that you must check. (Đây là một số tài khoản bạn phải kiểm tra.)

=> Here are some accounts for you to check.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!