FUTURE CONTINUOUS TENSE (Thì tương lai tiếp diễn)

1. Form:

2. Usage:

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Eg: At 12 o’clock tomorrow, my friends and I will be having lunch at school.

(Vào lúc 12h ngày mai, các bạn tôi và tôi sẽ đang ăn trưa tại trường.)

Ta thấy “vào lúc 12h ngày mai” là một thời điểm xác định trong tương lai, và tại thời điểm đó một hành động hay một sự việc sẽ đang diễn ra. Vậy nên ta chia thì tương lai tiếp diễn.

Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.( Hành động, sự việc đang xảy ra chia thì tương lai tiếp diễn, hành động, sự việc xen vào chia thì hiện tại đơn.)

Eg:  When you come tomorrow, they will be playing tennis.

Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “tôi đến” và “họ đang chơi quần vợt”. Trong khi việc “chơi quần vợt” đang diễn ra thì có sự việc xen vào là “tôi đến”. Như vậy, sự việc đang diễn ra ta chia thì tương lai tiếp diễn, và sự việc xen vào ta chia thì hiện tại đơn.

3. Adverb:

- at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

- at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Luyện bài tập vận dụng tại đây!