Mối liên hệ giữa thì hiên tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

1. Cách dùng:

+) Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn toàn chấm dứt trong quá khứ.

Ex:

- We came here a month ago.

- He went to the cinema yesterday.

+)  Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng còn tiếp diễn đến hiện tại hoặc tương lai

Ex:

- We have lived here for 6 years.

- The bell has just rung.

 

2. Dấu hiệu nhận biết:

+) Thì Present Perfect thường dùng với những cụm từ sau : up to now, up to the present, so far (cho tới nay), not … yet (vẫn chưa), for, since, ever (đã từng), never, several times (nhiều lần), just (vừa mới), recently (vừa xong), lately (mới nãy) ...

- Have you ever seen a tiger ?

- The train has not arrived yet.

- We have lived here for 6 years.

- The bell has just rung.

+) Thì Present Perfect thường dùng với những cụm từ sau : up to now, up to the present, so far (cho tới nay), not … yet (vẫn chưa), for, since, ever (đã từng), never, several times (nhiều lần), just (vừa mới), recently (vừa xong), lately (mới nãy) ...

- Have you ever seen a tiger ?

- The train has not arrived yet.

- We have lived here for 6 years.

- The bell has just rung.

 

3. Mối quan hệ giữa thì Quá khứ đơn và Hiện tại hoàn thành

Cấu trúc:

S + have/has + Ved/V3 since + S + Ved/V2

(ai đã làm gì kể từ khi…)

Trong đó : mệnh đề chính chia ở thì hiện tại hoàn thành, mệnh đề phụ sau since chia ở thì quá khứ đơn.

Ex:

- I have learned English since I was a child. (Tôi học Tiếng Anh từ khi còn nhỏ)

- We haven’t visited somewhere since we moved to Hanoi. (Chúng tôi không đi du lịch đâu kể từ khi chuyển đến Hà Nội)

Luyện bài tập vận dụng tại đây!