Ngữ pháp - Đại từ quan hệ Which

1. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ xác định

Ex:

-  I live in a house. It’s has a beautiful garden.

=> I live in a house which has a beautiful garden.

(Tôi sống ở trong một căn nhà mà nó có một khu vườn đẹp.)

- She told me a story yesterday. It is very interesting.

=> The story which she told me yesterday is very interesting.

(Câu chuyện mà cô ấy kể cho tôi hôm qua rất thú vị.)

 

2. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy đi kèm. Ở đây danh từ được thay thế bởi “which” là một danh từ đã được xác định.

Ex:

- Truyen Kieu was written by Nguyen Du. Many people have read it.

=> Truyen Kieu, which many people have read, was written by Nguyen Du.

(Truyện Kiều, mà được nhiều người đọc, được viết bởi Nguyễn Du.)

Ở đây, danh từ “Truyen Kieu” là danh từ riêng xác định nên ta phải thêm dấu phẩy vào mệnh đề chứa “which”

- Football is very good for health. It is a popular sport.

=> Football, which is a popular sport, is very good for health.

(Bóng đá, một môn thể thao phổ biến, rất tốt cho sức khỏe.)

 

3. “Which” dùng để thay thế đại từ “where” trong câu mệnh đề quan hệ. Tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc  in which để thay thế cho where.

Ex:

- That blue house is the house where we used to live.

=> That blue house is the house in which we used to live.

=> That blue house is the house which we used to live in.

(Đó là ngôi nhà chúng tôi thường sống.)

- California is the hotel where she is staying. 

=> California is the hotel at which she is staying. 

=> California is the hotel which she is staying at

(California là khách sạn cô ấy đang ở.)

Lưu ý: Ta có thể viết giới từ kết hợp với “which” hoặc viết giới từ ở cuối câu.

 

4. “Which” ở đầu của một mệnh đề quan hệ không xác định có thể đề cặp đến tất cả các thông tin chứa trong phần trước của câu, thay vì chỉ một từ.

Ex:

- Chris did really well in his exams. This is quite a surprise.

=> Chris did really well in his exams, which is quite a surprise.

(Chris đã làm rất tốt trong các phần thi của mình, đó là một điều khá bất ngờ.)

Ở đây “which” mang nghĩa thay thế cho cả câu “Chris did really well in his exams”

- My friends were all hiding in my apartment. That isn’t what I’d expected.

=> My friends were all hiding in my apartment, which isn't what I'd expected.

(Tất cả bạn bè của tôi đều đang trốn trong căn hộ của tôi, đó không phải là điều tôi mong đợi.)

Luyện bài tập vận dụng tại đây!