Biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ

I. Khái niệm ẩn dụ

Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

II. Các kiểu ẩn dụ

1) Ẩn dụ hình thức:

- Là ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng.

Ví dụ:

Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

(Nguyễn Đức Mậu)

=> Về hình thức, lửa hồng tương đồng với màu đỏ của bông hoa râm bụt.

(“thắp” thuộc ẩn dụ cách thức – “thắp” và “nở” đều có điểm chung về cách thức)

2) Ẩn dụ cách thức:

Là ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động.

Ví dụ: 

Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

(Nguyễn Đức Mậu)

- “thắp” thuộc ẩn dụ cách thức – “thắp” và “nở” đều có điểm chung về cách thức)

3) Ẩn dụ phẩm chất:

- Là ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật, hiện tượng.

Ví dụ:

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh năm

(Minh Huệ)

=> Người cha và Bác Hồ đều giống nhau ở phẩm chất yêu thương và quan tâm chăm sóc con cái (những người dân)

4) Ẩn dụ chuyển đối cảm giác:

- Phép tu từ miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

Ví dụ: Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào.

=> Ngọt ngào là sự cảm nhận của vị giác. Dùng “giọng nói ngọt ngào” là án dụ chuyển đối cám giác - từ thính giác sang vị giác.

III. Khái niệm hoán dụ

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

IV. Các kiểu hoán dụ

1) Phép hoán dụ: “Lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể”

Ví dụ:

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

=> Dùng hình ảnh "bàn tay" (bộ phận cơ thể)  để chỉ người lao động.

2) Phép hoán dụ: “Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng”

Ví dụ:

Vì sao? Trái đất nặng ân tình

Hát mãi tên Người: Hồ Chí Minh 

                          (Tố Hữu)

=> Trái đất (vật chứa đựng) biểu thị đông đảo những người sống trên trái đất (vật bị chứa đựng).

3) Phép hoán dụ: “Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật”

Ví dụ:

“Áo chàm đưa buổi phân li,

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

=> “Áo chàm” là hình ảnh những đồng bào Việt Bắc (thường mang y phục đó).

4) Phép tu từ: “Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng”

Ví dụ:

   Một cây làm chẳng nên non

   Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

=> Một cây (số lượng cụ thể) để biểu thị ít cây, ba cây (số lượng cụ thể) để biểu thị nhiều cây.

V. Bảng so sánh ẩn dụ và hoán dụ