Các biện pháp tu từ

A. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

I/ So sánh:

1. Khái niệm

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

VD:                                    “Trẻ em như búp trên cành

                                   Biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan”

          “Trăng tròn như quả bóng”

2. Cấu tạo của phép so sánh

Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:

+Vế A : Nêu tên sự vật, sự việc được so sánh

+Vế B : Nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với các sự vật, sự việc ở vế A

+Từ chỉ phương diện so sánh (dấu hiệu chung để so sánh)

+Từ so sánh

3. Các kiểu so sánh 

- Có hai kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: A = B

VD: Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn như con ngựa tung bờm phi nước đại.

+ So sánh không ngang bằng: A > B; A < B

VD: Lan chăm chỉ hơn Ngọc.

 4. Tác dụng của so sánh

- Tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể sinh động

- Tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc

 

II/ Nhân hóa

1. Khái niệm

- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Ví dụ: - Con gà trống biết tán tỉnh, biết mời gà mái đến để đãi giun.

- Bác xe biết ngửi thấy mùi đất mới.

2. Tác dụng

- Làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,... trở nên gần gũi với con người.

- Biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

3. Các kiểu nhân hóa

- Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

VD: Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

- Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

VD: Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

- Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

VD: Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.

 

III/ Ẩn dụ.

1. Khái niệm:

- Ẩn dụ là tên gọi sự vật hiện tượng này bằng tên gọi sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Ví dụ:

Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm.

(Minh Huệ)

“Người Cha” là ẩn dụ để chỉ Bác Hồ -> Có thể ví như vậy vì tình yêu thương của Bác Hồ dành cho những người lính cũng giống như tình cảm của người cha dành cho các con của mình.

2. Phân biệt ẩn dụ và so sánh:

- Giống: đều là so sánh sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng

- Khác nhau:

+ Phép so sánh: xuất hiện cả 2 vế A (vế được so sánh) và B (vế dùng để so sánh).

+ Phép ẩn dụ: ẩn đi vế A chỉ có vế B => Phép so sánh ngầm.

3. Các kiểu ẩn dụ

a) Ẩn dụ hình thức:

- Là ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng.

- Ví dụ: Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

(Nguyễn Đức Mậu)

=> Về hình thức, lửa hồng tương đồng với màu đỏ của bông hoa râm bụt.

(“thắp” thuộc ẩn dụ cách thức – “thắp” và “nở” đều có điểm chung về cách thức)

b) Ẩn dụ cách thức:

- Là ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động.

- Ví dụ: Ăn quà nhớ kẻ trồng cây

(Tục ngữ)

=> Ăn quá tương đồng về cách thức với hưởng thành quả lao động; trồng cây tương dồng về cách thức với công lao khó nhọc tạo ra thành quả.

c) Ẩn dụ phấm chất:

- Là ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giừa các sự vật, hiện tượng.

- Ví dụ: Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh năm

(Minh Huệ)

=> Người cha và Bác Hồ đều giống nhau ở phẩm chất yêu thương và quan tâm chăm sóc con cái (những người dân)

d) Ẩn dụ chuyển đối cảm giác:

- Phép tu từ miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

Ví dụ: Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào.

=> Ngọt ngào là sự cảm nhận của vị giác. Dùng “giọng nói ngọt ngào” là án dụ chuyển đối cám giác - từ thính giác sang vị giác.

4. Tác dụng của ẩn dụ

Trong các tác phẩm văn học, ca dao, thơ thường sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ. Biện pháp tu từ ẩn dụ có tác dụng giúp tăng sức biểu cảm cho câu văn/câu thơ. Ẩn dụ giàu hình ảnh và có tính hàm súc cao giúp người đọc người nghe hấp dẫn và bị lôi cuốn.

 

IV/ Hoán dụ

1. Khái niệm:

- Gọi tên các sự vật, hiện tượng hoặc khái niêm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác làm cho chúng có nét gần gũi với nhau, nhằm mục đích làm cho sự diễn đạt tốt hơn thì được gọi là hoán dụ.

- Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân ly

Cẩm tay nhau biết nói gì hôm nay.

=> Áo chàm là để chỉ người dân Việt Bắc

2. Các loại hoán dụ

a. Phép hoán dụ: “Lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể”

Ví dụ:

“Áo nâu cùng với áo xanh,

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”

=> Hình ảnh “áo nâu, áo xanh” chỉ người nông dân và người công nhân, đây là bộ phận nhỏ của nông thôn và thành thị.

b. Phép hoán dụ: “Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng”:

Ví dụ:

“Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai”

=> Bóng hồng là chỉ về vẻ đẹp của mỗi người con gái, đây được coi là vật chứa đựng. Xuân lan, thu cúc là chỉ về vẻ đẹp riêng của từng người con gái, đây là cái bị chứa đựng

c. Phép hoán dụ: “Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật”

Ví dụ:

“Áo chàm đưa buổi phân li,

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

=> “Áo chàm” là hình ảnh những đồng bào miền Bắc, ở đây chính là dấu hiệu ám chỉ những cuộc chia li trong chiến tranh, sự chia cắt Bắc – Nam.

d. Phép tu từ: “Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng”

Ví dụ:

           “Vì lợi ích mười năm trồng cây,

             Vì lợi ích trăm năm trồng người.”

=> Cái cụ thể là 10 năm, trồng cây hoán dụ cho cái trừu tượng đó là trăm năm trồng người.

3. So sánh giữa ẩn dụ và hoán dụ

 

V/ Nói quá

1. Khái niệm

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

- Ví dụ:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”

2. Phân biệt nói quá và nói khoác

- Nói quá: nói đúng sự thật (tích cực), là biện pháp cường điệu tạo ấn tượng, tăng biểu cảm.

- Nói khoác: nói sai sự thật (tiêu cực), mục đích khoe khoang là chính. Không những không có giá trị biểu cảm mà còn khiến người khác có thể hiểu nhầm, sai ý nghĩa.

 

VI/ Nói giảm nói tránh

- Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

- Ví dụ:

“Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.”

(Nguyễn Khuyến)

=> Trong ví dụ trên ,'' bác Dương '' thôi đã thôi rồi có nghĩa là đã mất ,tác giả Nguyễn Khuyến sử dung biện pháp tu từ nói giảm nới trành này nhằm giảm bớt sự đau thương ,xót xa ...đối với người bạn cũ

 

VII/ Liệt kê

1. Khái niệm:

- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm.

- Ví dụ:

“Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

Không giết được em, người con gái anh hùng!”

(Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý)

2. Các kiểu liệt kê:

- Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.

- Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với lệt kê không tăng tiến.

 

VIII/ Điệp từ, điệp ngữ

1. Khái niệm:

- Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngừ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngừ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.

Ví dụ: “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.”

(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

2. Các kiểu điệp ngữ:

a) Điệp ngữ cách quãng:

“Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

b) Điệp nối tiếp:

“Mai sau

Mai sau

Mai sau

Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)     

c) Điệp vòng tròn (chuyển tiếp)

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

(Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

 

IX/ Chơi chữ:

1. Khái niệm:

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

“Bà già đi chợ cầu đông

Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.”

2. Các lối chơi chữ:

Dùng từ ngữ đồng âm; dùng lối nói trại âm (gần âm); dùng cách điệp âm; dùng lối nói lái; dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,…làm cho câu văn lời nói được hấp dẫn và thú vị.

 

B. CÁC BIỆN PHÁP TƯ TỪ CÚ PHÁP

I/ Đảo ngữ

1. Khái niệm

- Đảo ngữ là biện pháp thay đổi vị trí các thành phần cú pháp mà không làm thay đổi nội dung thông bảo của câu.

2. Tác dụng

Đảo ngữ có tác dụng nhấn mạnh nội dung cần diễn đạt

Ví dụ:

      Từ những năm đau thương chiến đấu

      Đã ngời lên nét mặt quê hương

      Từ gốc lúa bời tre hiền hậu

Đã bật lên tiếng thét căm hờn.

(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

3. Một số hình thức đảo ngữ

- Đảo vị ngữ

- Đảo bổ ngữ

 

II/ Câu hỏi tu từ

1. Khái niệm

Câu hỏi tu từ là hình thức thể hiện câu hỏi nhưng không yêu cầu trả lời.

Ví dụ:

     “Mẹ con đàn lợn âm dương

       Chia lìa đôi ngả

       Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã

       Bây giờ tan tác về đâ?”

(Bên kia sông Đuống – Hoàng Cẩm)

2. Tác dụng

Giúp bộc lộ tình cảm, cảm xúc

 

III/ Lặp cấu trúc

- Là biện pháp tu từ tạo ra những câu văn đi liền nhau trong văn bản với cùng một kết cấu nhằm nhấn mạnh ý và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản

Ví dụ: “Nước Việt Nam là một. Dân tộc Việt Nam là một”

(Hồ Chí Minh)

=> khẳng định hùng hồn, đanh thép về sự đoàn kết, thống nhất ý chí của nhân dân ta.

 

IV/ Chêm xen

- Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Thường đứng sau dấy gạch nối hoặc trong ngoặc đơn.

- Ví dụ:

             “Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

              Cũng vào du kích!

              Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

              Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”

(Quê hương – Giang Nam)

=> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc: ngạc nhiên, xúc động, yêu mến,… một cách kín đáo. 

 

V/ Phép đối

-  Là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói.

- Có 2 kiểu:

+ Đối tương phản (ý trái ngược nhau)

             “Ta/ dại /ta/ tìm/ nơi/ vắng vẻ

               Người/ khôn/ người/ đến/ chốn/ lao xao”

(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm)

+ Đối tương hỗ (bổ sung ý cho nhau)

                “Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận

                  Văn chương/ không/ mệnh/ đốt còn vương”

(Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du)

 

- Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

“O du kích nhỏ giương cao súng

Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

Ra thế, to gan hơn béo bụng

Anh hùng đâu cứ phải mày râu.”

(Tố Hữu)

Luyện bài tập vận dụng tại đây!