Cấu trúc so sánh

I. So sánh bằng (Equality)

So sánh ngang bằng được dùng khi so sánh giữa hai người, hai vật, hai việc hoặc hai nhóm đối tượng cùng tính chất…

1. Với tính từ và trạng từ

(+) S + to be/ V + as + adj/ adv + as + + O

(-) S + to be/ V + not + as/ so + adj/ adv + as + O

Ex:

Is the party as fun as he expected?

Mary is not as charming as she thought.

Your cat is not as/so pretty as mine.

She can’t draw as/ so beautifully as her.

Water is as cold as ice.

 

2. Với danh từ đếm được/ không đếm được

S + V + as + many/ few + N (đếm được) + as + N

S + V + as + much/little + N (không đếm được) + as + N

Ví dụ:

He earns as much money as his father.

Lan has as little milk as Mai.

 

II. So sánh hơn (Comparative)

Ta dùng dạng So sánh hơn của tính từ  (Comparative adjectives) để so sánh giữa người/vật này với người/vật khác.

a. Với tính từ và trạng từ ngắn

S + to be + adj_er + than + N

S + V + adv_er + than + N

Ví dụ:

Jennie’s grades are higher than her sister’s. 

Today is colder than yesterday.

My girlfriend came later than me.

 

b. Với tính từ và trạng từ dài

S + to be + more + adj + than + N

S + V + more + adv + than + N

Ví dụ:

He is a more professional soccer than me.

He speaks Korean more fluently than his friend.

 

c. Với danh từ

S + V + more/less + noun + than + noun/pronoun

Ví dụ:

February has fewer day than March.

Their jobs allow them less freedom than ours does.

 

III. So sánh hơn nhất

So sánh nhất dùng khi bạn muốn so sánh giữa 3 người, sự vật về một đặc điểm, đặc tính nào đó trở lên

a. Với tính từ và trạng từ ngắn

S + V + the + Adv -est

S + be + the + Adj -est

Ví dụ:

My brother is the tallest in our family.

Sunday is the coldest day of the month so far.

He runs the fastest in my city.

 

b. Với tính từ và trạng từ dài

S + V + the + most + Adv

S + be + the + most + Adj

Ví dụ:

The most boring thing about English course is doing grammar exercises.

Lisa is the most careful person I ever have known.

Of all the students, she does the most quickly.

 

Một số tính từ và trạng từ đặc biệt trong câu so sánh  

Nếu tiếng Anh có động từ bất quy tắc thì trong câu so sánh, với các tính từ và trạng từ cũng có bất quy tắc tiếng. Cùng tìm hiểu các tính từ và trạng từ phổ biến thường gặp trong các dạng câu so sánh tiếng Anh dưới đây: 

 

So sánh hơn

So sánh hơn nhất

good/well

better

best

bad/badly

worse

worst

little

less

least

many/much

more

most

far

further farther

furthest/farthest

 

IV. So sánh kém

1. So sánh kém hơn với tính từ/trạng từ

S + V + less + Adj/Adv + than + Noun/Pronoun
= S + V + not as + Adj/Adv + as + noun/pronoun

Ví dụ:

The second method was less complicated than the first one. (Phương án thứ 2 ít phức tạp hơn phương án đầu tiên)

This new laptop is not as fast as my old one. I’m sorry I bought it now. (preferred to is less fast than my old one.) (Chiếc máy tính xách tay mới này không nhanh như cái cũ của tôi).

 

b. So sánh kém hơn với danh từ

  • Danh từ đếm được (Countable noun):

S + V + fewer + N + than + Noun/Pronoun

Ví dụ:
She has fewer pairs of shoes than her sister (Cô ấy có ít đôi giày hơn chị cô ấy)

  • Danh từ không đếm được (Uncountable noun):

S + V + less + N + than + Noun/Pronoun/Clause

Ví dụ:

This motorbike comsumes less petrol than your car (Chiếc xe máy này dùng ít dầu hơn xe ô tô của bạn)

 

c. So sánh kém nhất

S + V + the least + Adj/Adv + Noun/ Pronoun/ Clause

Ví dụ:

Alan was the one who had the least trees in the competition.

 (Alan là người có ít cây nhất trong cuộc thi)

 

 V. So sánh kép

1. So sánh kép trong câu đơn

Adj/adv-er + and + Adj/Adv-er S + V 

S + V more and more Adj/Adv 

Ví dụ:

The office is getting hotter and hotter

More and more people complain about the quality of the water system

 

2. So sánh kép trong câu kép

  • Với tính từ ngắn

The + Adj/adv-er + S + V, The + Adj/adv-er + S + V

Ví dụ:

The fatter he gets, the shorter he is

  • Với tính từ dài

The + more Adj /adv + S + V, The +more + Adj/adv+ S + V

Ví dụ: The more careful you drive, the safer you gets.

 

VI. So sánh đa bội

So sánh đa bội tương đương các cấu trúc dạng gấp đôi, gấp ba trong tiếng Việt. Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Ngữ pháp hiện đại ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ người ta thường dùng so sánh hơn kém gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì rất hạn chế sử dụng.

S + V + số lần + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N.

Ví dụ:

The bicycle costs three times as much as the other one.

Mary types twice as fast as I do.

Jerome has half as many records now as I had last year.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!