36 + 15

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

II. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Đặt tính rồi tính

- Đặt tính thẳng hàng.

- Thực hiện phép cộng lần lượt lấy hàng đơn vị cộng hàng đơn vị, hàng chục cộng hàng chục.

- Với phép cộng có nhớ thì em cộng thêm \(1\) đơn vị vào hàng chục .

Ví dụ: Đặt tính và tính \(66 + 18\)

Giải

\(\dfrac{{ + \begin{array}{*{20}{r}}{66}\\{18}\end{array}}}{{\,\,\,\,\,\,84}}\)

Vậy phép toán đã cho có giá trị bằng \(84\)

Dạng 2: Xây dựng phép toán và tìm kết quả.

- Viết phép tính theo các dữ liệu của đề bài đã cho.

- Thực hiện phép tính để tìm giá trị của kết quả.

Ví dụ: Phép cộng có hai số hạng lần lượt là \(36\) và \(17\). Tổng có giá trị là…….

Giải:

Tổng của hai số là:

\(36 + 17 = 53\)

Số cần điền vào chỗ chấm là \(53\)

Dạng 3: Toán đố

- Đọc và phân tích kĩ đề, xác định số đã biết, số chưa biết.

- Tìm cách giải cho bài toán, chú ý cách giải của dạng toán “nhiều hơn”; “ít hơn” vừa học.

- Trình bày bài và kiểm tra lại kết quả vừa tìm được.

Ví dụ: Một cửa hàng có \(46kg\) gạo nếp và \(37kg\) gạo tẻ. Cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam của cả hai loại gạo ?

Giải:

Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo nếp và tẻ là:

\(46 + 37 = 83\)(ki-lô-gam)

Đáp số: \(83\) ki-lô-gam

Luyện bài tập vận dụng tại đây!