Bài 12: Nghe viết: Bờ tre đón khách

I. Nghe viết: Bờ tre đón khách

Bờ tre đón khách

Bờ tre quanh hồ

Suốt ngày đón khách

Một đàn cò bạch

Hạ cánh reo mừng

Tre chợt tưng bừng

Nở đầy hoa trắng.

 

Đến chơi im lặng

Có bác bồ nông

Đứng nhìn mênh mông

Im như tượng đá.

Một chú bói cá

Đã xuống cánh mềm

Chú vụt bay lên

Đậu vào chỗ cũ.

Lưu ý: 

- Cách viết bài thơ 4 chữ, viết cách vào lề 3 – 4 ô li, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ, hết mỗi khổ thơ cần cách 1 dòng. Viết hoa chữ cái đầu tiên trong tên bài thơ. Cần cách một dòng khi viết hết một khổ thơ.

- Chú ý các dấu câu: dấu chấm (3 dấu)

- Một số từ dễ viết sai chính tả: bờ tre, quanh, suốt, khách, bạch, reo mừng, tưng bừng, nở, trắng, lặng, bồ nông, mênh mông, tượng, bói cá, xuống, bay lên,…

II. Phân biệt d và gi

- Những tiếng bắt đầu bằng d: dịu dàng, dẻo dai, da dẻ, hạt dẻ, làn da, ca dao, dao động, dòng kẻ, con dơi, dát bạc, bánh dẻo, dắt tay, cặp da,...

- Những tiếng bắt đầu bằng gi: gia đình, giả vờ, cỗ giỗ, gia cầm, gia vị, giao thoa, giáo viên, giáo dục,....

III. Phân biệt iu và ưu

- Tiếng có chứa vần iu: dịu dàng, bận bịu, líu lo, bé xíu, nhíu mày, tíu tít, phụng phịu, ôi thiu, chắt chiu, hiu hắt, địu con, chịu đựng, trĩu cành, ríu rít, tíu tít, ôi thiu, ...

- Tiếng có chứa vần ưu: lưu trữ, cưu mang, cấp cứu, mưu trí, nghỉ hưu, bưu thiếp, quả lựu, lựu đạn, tựu trường, bưu điện, mưu kế, ....

IV. Phân biệt ươc và ươt

- ươc: điều ước, bình nước, vết xước, thần dược, bước chân, ... 

- ươt: chân ướt, lướt ván, mươn mướt, thướt tha, mượt mà, dài thườn thượt, lần lượt, trượt ván, ...

Luyện bài tập vận dụng tại đây!