Bài 18: Nghe viết: Thư viện biết đi

I. Nghe viết: Thư viện biết đi

Thư viện biết đi

        Ở Phần Lan, có hàng trăm thư viện di động trên những chiếc xe buýt cũ, chạy khắp các thành phố lớn. Ở châu Phi, một người thủ thư đã đặt thư viện trên lưng một con lạc đà. Nhờ thế, những cuốn sách có thể băng qua sa mạc để đến với người đọc.

Lưu ý:

- Cách trình bày một đoạn văn, thụt vào đầu dòng 1 chữ. Viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn văn đó. Viết hoa chữ cái đầu tiên trong tên nhan đề. Kết thúc đoạn văn phải có dấu chấm. Chữ cái đầu mỗi câu phải viết hoa. Viết hoa tên địa danh (Phần Lan, Phi)

- Chú ý những dấu câu sử dụng trong đoạn văn: dấu chấm (3), dấu phẩy (4)

- Chú ý viết đúng những từ khó: Phần Lan, hàng trăm, thư viện, di động, xe buýt, cũ, châu Phi, thủ thư, lưng, lạc đà, cuốn sách, sa mạc,…

II. Phân biệt d và gi

- Những tiếng bắt đầu bằng d: dịu dàng, dẻo dai, da dẻ, hạt dẻ, làn da, ca dao, dao động, dòng kẻ, con dơi, dát bạc, bánh dẻo, dắt tay, cặp da,...

- Những tiếng bắt đầu bằng gi: gia đình, giả vờ, cỗ giỗ, gia cầm, gia vị, giao thoa, giáo viên, giáo dục,....

III. Phân biệt ch và tr

- ch: cái chổi, cái chiếu, bát cháo, đường chéo, đôi chân, chỉnh sửa, chú chim, chín vàng, chú chó,..

- tr: mặt trời, quả trứng, trẻ trung, con trâu, vỏ trấu, trầu cau, tro bếp, cây tre, cây trúc, cá trê, trân trọng,…

- Một vài trường hợp dễ nhầm lẫn: chân trời, trân châu,….

IV. Phân biệt dấu hỏi và dấu ngã

- dấu hỏi: hỏi han, củ tỏi, củi, tủi thân, mủi lòng, miêu tả, thả cá, cây xả, quả táo, cái cổ, tổ chim, con hổ, …

- dấu ngã: cái cũi, mũi tiêm, cái tã, xã hội, ăn cỗ, hỗ trợ, chỗ ở,…

Luyện bài tập vận dụng tại đây!