Bài 4: Đọc: Làm việc thật là vui

I. Ghi nhớ bài Làm việc thật là vui

1. Nội dung

Mọi vật, mọi người đều phải làm việc. Làm việc đem lại niềm vui cho mỗi chúng ta, khiến chúng ta thấy mình có ý nghĩa hơn.

2. Liên hệ

Cần phải chăm chỉ học tập và làm những việc vừa sức mình.

II. Tìm hiểu nội dung bài Làm việc thật là vui

1. Bố cục

- Từ “Quanh ta,...”  đến “... cho đồng ruộng”: Mọi vật làm việc

- Từ “Như mọi vật...” đến “.... cũng vui”: Bé làm việc

2. Chú thích

- Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của mùa xuân.

- Tưng bừng: (quang cảnh, không khí) nhộn nhịp, tươi vui.

- Đỡ: giúp.

- Rúc: kêu lên một hồi dài.

3. Nội dung bài học

a. Mọi vật làm việc (Đoạn 1 + 2)

- Đồng hồ thông báo giờ giấc.

- Con gà trống gáy vang cho mọi người biết trời sáng.

- Con tu hú kêu báo hiệu mùa vải chín.

- Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng

- Cây đào nở hoa báo hiệu xuân về, cho mùa xuân thêm rực rỡ.

b. Bé làm việc (Đoạn 3)

- Bé làm bài, bé đi học. Bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em,…

- Khi làm việc, bé cũng luôn luôn bận rộn nhưng công việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui.

- Bé bận rộn mà lúc nào cũng vui bởi vì bé được làm việc có ích, những việc này giúp ích và đem lại niềm vui cho bé và cho cả những người xung quanh mình.

* Kết luận chung: Mọi vật, mọi người đều bận rộn với công việc của mình nhưng ai cũng rất vui vẻ.

III. Hướng dẫn đọc bài Làm việc thật là vui

- Học sinh đọc to, rõ ràng, chính xác

- Chú ý đọc chính xác những từ khó đọc làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, có ích, mọi vật, nhặt rau, luôn luôn, lúc nào,....

- Ngắt nghỉ hợp lí ở những câu văn dài: Con gà trống gáy vang  ò... ó...o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy; Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!