Bài 4: Viết thời gian biểu

I. Tìm hiểu cách lập thời gian biểu

Thời gian biểu cho biết thời gian thực hiện các công việc của từng ngày, trong tuần. Thời gian biểu gồm nhiều cột dọc và nhiều hàng ngang. Người ta thường sắp xếp thời gian biểu theo các mốc thời gian và hoạt động tương ứng.

Ví dụ:

II. Lập thời gian biểu một buổi trong ngày

- Thời gian biểu buổi sáng (thứ 2)

Thời gian

Công việc

6h – 6h30

Thức dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân

6h30 – 7h

Ăn sáng

7h – 7h30

Đến trường

7h30 – 11h

Học tại trường

 

- Thời gian biểu buổi sáng (chủ nhật)

Thời gian

Công việc

6h – 6h30

Thức dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân

6h30 – 7h

Ăn sáng

7h – 8h30

Dọn dẹp nhà cửa, phòng riêng

8h30 – 10h

Tới thăm bà ngoại

10h – 11h

Giúp mẹ nấu cơm

 

- Thờ gian biểu buổi tối

Thời gian

Công việc

18h – 18h30

Tắm giặt

18h30 – 19h

Phụ mẹ nấu nướng

19h – 19h30

Ăn tối

19h30 – 20h

Chơi với em hoặc xem ti vi

20h – 21h45

Học bài

21h45 – 22h

Đánh răng

22h

Đi ngủ

 

- Lập thời gian biểu từ 5h chiều đến lúc đi ngủ

Thời gian biểu

Thời gian

Hoạt động

17:00

Đi học về

17:00

Phụ mẹ nấu cơm

18:00

Tắm giặt

18:15

Chơi với em

19:00

Ăn tối

19:30

Dọn bàn ăn

19:45

Học bài

21:45

Đánh răng

22:00

Đi ngủ

 

Luyện bài tập vận dụng tại đây!