Các số có ba chữ số

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; cách đọc và viết số có ba chữ số.

II. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Đọc và viết số

- Đọc số theo thứ tự các hàng từ trái sang phải.

- Từ cách đọc số, em viết các chữ số tương ứng với các hàng rồi ghép lại để được số có ba chữ số.

Ví dụ: Đọc và viết số \(243\)

Dạng 2: Tìm số liền trước, số liền sau của một số

Số liền trước của số A là một số có giá trị bé hơn A một đơn vị

Số liền sau của số A là một số có giá trị lớn hơn A một đơn vị.

Ví dụ: Tìm số liền trước của số \(756\)

Giải: Số liền trước của số \(756\) là \(755\)

Dạng 3: So sánh các số

- Số có ít chữ số hơn thì có giá trị bé hơn.

- Hai số đều có ba chữ số, em so sánh các hàng từ trái sang phải.

Ví dụ: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(123....132\)

Giải:

\(123 < 132\) ( Hai số có ba chữ số, hàng trăm đều là chữ số \(1\); hàng chục có \(2 < 3\))

Vậy dấu cần điền vào chỗ chấm là dấu \(<\).

Luyện bài tập vận dụng tại đây!