Chính tả: Chuyện quả bầu

1. Tập chép :

Chuyện quả bầu

    Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước, Tiếp đến, người Thái, người Tày, người Nùng, người Mường, Người Dao, Người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,… lần lượt ra theo.

?

- Hãy tìm các tên riêng trong bài chính tả.

Các tên riêng trong bài chính tả : Khơ-mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.

- Các tên riêng ấy được viết như thế nào ?

Viết hoa các chữ đầu tiên.

2. Điền vào chỗ trống :

a) l hay n ?

Bác lái đò

     Bác làm nghề chở đò đã năm năm …ay. Với chiếc thuyền …an …ênh đênh mặt nước, ngày …ày qua tháng khác, bác chăm …o đưa khách qua …ại trên sông.

                                                                                                                Tiếng Việt 4, 1984

Trả lời :

     Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay. Với chiếc thuyền nan lênh đênh mặt nước, ngày này qua tháng khác, bác chăm lo đưa khách qua lại trên sông.

b) v hay d ?

Đi đâu mà …ội mà …àng

Mà …ấp phải đá mà quàng phải …ây

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào …ấp, chẳng …ây nào quàng.

                                                                                          Ca dao

Trả lời :

Đi đâu mà vội mà vàng

vấp phải đá mà quàng phải dây

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng.

3. Tìm các từ :

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng n hay l, có nghĩa như sau :

- Vật cùng để nấu cơm : nồi

- Đi qua chỗ có nước : lội

- Sai sót, khuyết điểm : lỗi

b) Chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d, có nghĩa như sau :

- Ngược với buồn : vui

- Mềm nhưng bền, khó làm đứt : dai

- Bộ phận cơ thể nối tay với thân mình : vai

Luyện bài tập vận dụng tại đây!