Chính tả: Cò và Cuốc

1. Nghe – viết: Cò và Cuốc (từ đầu đến ngại gì bẩn hở chị ?)

?

- Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu câu nào ?

Đặt sau dấu hai chấm xuống dòng và dấu gạch đầu dòng.

- Cuối các câu trên có dấu câu gì ?

Cuối các câu có dấu chấm hỏi.

2. Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau :

a) 

- riêng, giêng : riêng lẻ, tháng giêng.

- dơi, rơi : con dơi, đánh rơi

- dạ, rạ : lòng dạ, rơm rạ

b) 

rẻ, rẽ : giá rẻ, riêng rẽ

- mở, mỡ : mở sách, màu mỡ

- củ, cũ : củ khoai, cũ kĩ.

3. Thi tìm nhanh :

a) Các tiếng bắt đầu bằng r (hoặc d, gi ).

Gợi ý :

- Các tiếng bắt đầu bằng r : cơm rang, sọt rác, đau rát, mớ rau, rán cá, áo rách, rắc rối, hàm răng, trời rét, tấm rèm, rung rinh, cây rong, rót nước, cá  rô, hát ru, chui rúc, khu rừng, rước kiệu …

- Các tiếng bắt đầu bằng d : làn da, dành dụm, lưỡi dao, đi dạo, dặn dò, hạt dẻ, dẻo dai, đôi dép, đàn dê, dễ dàng, lim dim, dỗ dành, hờn dỗi, du dương, …

- Các tiếng bắt đầu bằng gi : gia đình, giá đỗ, tự giác, quân giặc, giặt giũ, giẻ lau, giọng nói, giỏ mây, ngày giỗ, …

b) Các tiếng có thanh hỏi (hoặc thanh ngã ).

- Các tiếng có thanh hỏi : bảo ban, vết bẩn, lẩm bẩm, bẻ ngô, bể cá, bờ biển, vết bỏng, của cải, nhỏ bé, chuyển nhà, tủ gỗ, tổ ong, phở bò, quả na, hoa nở , mở cửa, …

- Các tiếng có thanh ngã : sợ hãi, hụt hẫng, tắc nghẽn, ngạo nghễ, suy nghĩ, nhã nhặn,  ngõ xóm, con ngỗng, chặt chẽ, chậm trễ, cây  gỗ, mũ nón, …

Luyện bài tập vận dụng tại đây!