Lít

I. Kiến thức cần nhớ

Lít là một đơn vị đo dung tích. Để đo sức chứa của một cái chai, cái bình, cái thùng, ... người ta sử dụng đơn vị đo là lít.

Rót đầy nước vào chai 1 lít, ca 1 lít ta được 1 lít nước.

Lít viết tắt là \(l\).

II. Dạng toán: Đọc, viết các số đo có đơn vị là lít

Để đọc các số đo có đơn vị là lít, ta đọc số trước, sau đó đọc tên đơn vị đo là “lít”.

Ví dụ: Mỗi can đựng được bao nhiêu lít nước.

Giải:

Can màu xanh đựng được ba lít nước.

Can màu đỏ đựng được mười lít nước.

III. Dạng toán: Thực hiện phép tính với các số đo có đơn vị là lít

Thực hiện phép toán với các số và giữ nguyên đơn vị ở kết quả.

Ví dụ: Tính:

a) 12 \(l\) + 21 \(l\)

b) 39 \(l\) – 10 \(l\)

Giải:

a) 12 \(l\) + 21 \(l\) = 33 \(l\)

b) 39 \(l\) – 10 \(l\) = 29 \(l\)

IV. Dạng toán: So sánh các số đo dung tích

So sánh các số đo dựa vào kiến thức về so sánh số có một, hai, ba chữ số.

Ví dụ: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

a) 7 \(l\) ... 10 \(l\)

b) 87 \(l\) ... 82 \(l\)

Giải:

a) 7 \(l\) < 10 \(l\)

b)  87 \(l\) > 82 \(l\)

V. Dạng toán: Giải toán có lời văn

- Đọc và phân tích đề bài.

- Tìm cách giải cho bài toán.

- Trình bày lời giải.

- Kiểm tra lại cách giải và kết quả của bài toán.

Ví dụ 1: Thùng thứ nhất có 15 \(l\) dầu. Thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 4 \(l\) dầu. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

Giải:

Thùng thứ hai có số lít dầu là:

15 + 4 = 19 (\(l\))

Đáp số: 19 \(l\).

Ví dụ 2: Một cửa hàng nhập về 85 \(l\) xăng. Cửa hàng đã bán được 33 \(l\) dầu. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít dầu?

Giải:

Cửa hàng đó còn lại số lít dầu là:

85 – 33 = 52 (\(l\))

Đáp số: 52 \(l\).

Luyện bài tập vận dụng tại đây!