Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số

I. Kiến thức cần nhớ

II. Dạng toán: Tính/ Đặt tính rồi tính

- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục.

Lưu ý: Cần thêm 1 đơn vị vào hàng chục khi nhớ 1 chục từ hàng đơn vị sang hàng chục.

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính:

38 + 19                                              45 + 29

Giải:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{38}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,57}\end{array}\)                                         \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{45}\\{29}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,74}\end{array}\)

Ví dụ 2: Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng thích hợp.

Giải:

Ta có:   21 kg + 39 kg = 60 kg ;

             76 kg + 17 kg = 93 kg ;

             28 kg + 28 kg = 56 kg.

Vậy ta có kết quả như sau:

III. Dạng toán: Tính giá trị biểu thức

Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải.

Ví dụ 1: Tính: 54 + 18 + 21.

Giải:

54 + 18 – 21 = 72 + 21 = 93.

Ví dụ 2: Tính:  35 + 18 – 40.

Giải:

35 + 18 – 40 = 53 – 40 = 13.

IV. Dạng toán: So sánh

- Tính giá trị hai vế (nếu cần) rồi so sánh kết quả với nhau.

- Cách so sánh các số có hai chữ số:

• Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

• Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.

Ví dụ: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm.

              37 + 24 ... 35 + 46

              66 + 19 ... 19 + 66

Giải:

              \(\underbrace {37 + 24}_{61}\;\;\,\, < \,\,\,\;\underbrace {35 + 46}_{81}\)

              \(\underbrace {66 + 19}_{85}\;\;\;\, = \;\;\;\underbrace {19 + 66}_{85}\)

V. Dạng toán: Tìm chữ số bị che khuất trong mỗi phép tính

Ví dụ: Tìm chữ số thích hợp.

Giải:

VI. Dạng toán: Toán có lời văn

Phương pháp giải:

-  Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

- Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

  Em chọn phép tính (cộng hoặc trừ) để giải bài toán.

- Bước 3: Em giải bài toán.

- Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được

Ví dụ: Bác Minh nuôi được 35 con gà trống và 27 con gà mái. Hỏi bác Minh nuôi được tất cả bao nhiêu con gà?

Giải:

Tóm tắt

Gà trống: 35 con

Gà mái: 27 con

Tất cả: ... con?

Bài giải:

Bác Minh nuôi được tất cả số con gà là:

35 + 27 = 62 (con)

Đáp số: 62 con gà.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!