Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20

I. Kiến thức cần nhớ

II. Dạng toán: Tính giá trị các phép tính dạng 9, 8, 7, 6 cộng với một số bằng cách đếm tiếp

Ví dụ 1:

a) Tính 9 + 2.

Đếm thêm 2 bắt đầu từ 9:

b) Tính 6 + 5.

Đếm thêm 5 bắt đầu từ 6:

Giải:

a) Đếm thêm 2 bắt đầu từ 9:

b) Đếm thêm 5 bắt đầu từ 6:

Ví dụ 2 : Số?

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Số hạng + Số hạng = Tổng.

Giải:

Ta có:       7 + 4 = 11

                 6 + 8 = 14.

Vậy ta có kết quả như sau:

Ví dụ 3: Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

Phương pháp:

Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.

Lời giải chi tiết:

Ta có:

8 + 6 = 14                                6 + 7 = 13

9 + 8 = 17                                8 + 7 = 15

Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

III. Dạng toán: Tính giá trị biểu thức

Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

Ví dụ 1: Tính:  7 + 5 + 3.

Giải:

7 + 5 + 3 = 12 + 3 = 15.

Ví dụ 2: Tính:  9 + 6 – 5.

Giải:

9 + 6 – 5 = 15 – 5 = 10.

IV. Dạng toán: So sánh

- Tính giá trị hai vế (nếu cần) rồi so sánh kết quả với nhau.

- Cách so sánh các số có hai chữ số:

• Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

• Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.

Ví dụ: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm.

5 + 7  .?.  7 + 5                        5 + 8 .?.  8 + 3

9 + 2  .?.  3 + 9                        6 + 8  .?.  8 + 6

Giải:

\(\underbrace {5\, + 7}_{12}\;\;\; = \,\,\,\,\;\underbrace {7 + 5}_{12}\)                                    \(\underbrace {5 + 8}_{13}\;\;\;\, > \;\;\;\underbrace {8 + 3}_{11}\)

\(\underbrace {9 + 2}_{11}\;\;\; < \;\;\,\,\underbrace {3 + 9}_{12}\)                                      \(\underbrace {6 + 8}_{14}\;\;\; = \,\,\,\;\underbrace {7 + 7}_{14}\)

V. Dạng toán: Toán có lời văn

- Đọc và phân tích đề bài.

- Tìm cách giải cho bài toán.

- Trình bày lời giải.

- Kiểm tra lại cách giải và kết quả của bài toán.

Ví dụ: Một đoàn tàu có 9 toa. Trong dịp nghỉ lễ, người ta nối thêm 3 toa nữa. Hỏi sau khi nối, đoàn tàu đó có tất cả bao nhiêu toa?

Giải:

Sau khi nối, đoàn tàu đó có số toa là:

9 + 3 = 12 (toa)

Đáp số: 12 toa.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!