Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số

I. Kiến thức cần nhớ

II. Dạng toán: Tính/ Đặt tính rồi tính

- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục.

Lưu ý: Cần phải trả 1 đơn vị vào hàng chục khi mượn 1 chục từ hàng chục sang hàng đơn vị.

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính:

51 – 9                                          75 – 8

Giải:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{51}\\{\,\,\,9}\end{array}}\\ \hline {\,\,\,\,42} \end{array}\)                                  \(\begin{array}{*{20}{c}}
{ - \begin{array}{*{20}{c}}
{75}\\
{\,\,\,8}
\end{array}}\\
\hline
{\,\,\,\,67}
\end{array}\)

Ví dụ 2: Cắm hoa vào lọ thích hợp.

Giải:

Ta có:  46 – 7 = 39 ;       50 – 2 = 48.

Vậy ta cắm bông hoa có ghi số 39 vào lọ hoa màu xanh lá cây, cắm bông hoa có ghi số 48 vào lọ hoa màu vàng.

Ví dụ 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Số bị trừ Số trừ = Hiệu.

Giải:

Ta có:

66 – 9 = 57                         73 – 5 = 68

Vậy ta có bảng kết quả như sau:

III. Dạng toán: Tính giá trị biểu thức

Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải.

Ví dụ 1: Tính: 43 – 6 + 24.

Giải:

43 – 6 + 24 = 37 + 24 = 61.

Ví dụ 2: Tính: 95 – 6 – 33.

Giải:

95 – 6 – 33 = 89 – 33 = 56.

IV. Dạng toán: So sánh

- Tính giá trị hai vế (nếu cần) rồi so sánh kết quả với nhau.

- Cách so sánh các số có hai chữ số:

• Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

• Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.

Ví dụ: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm.

                 72 – 6 ... 56

                 57 – 8 ... 80 – 22

Giải:

                \(\underbrace {72 - 6}_{66}\;\;\,\, > \,\,\,\;56\)  

                \(\underbrace {57 - 8}_{49}\;\;\;\, < \;\;\;\underbrace {80 - 22}_{58}\)

V. Dạng toán: Toán có lời văn

Phương pháp giải:

- Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

- Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

  Em chọn phép tính (cộng hoặc trừ) để giải bài toán.

- Bước 3: Em giải bài toán.

- Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được.

Ví dụ: My cắt được tất cả 25 ngôi sao màu vàng và màu đỏ, trong đó có 9 ngôi sao màu vàng. Hỏi My cắt được bao nhiêu ngôi sao màu đỏ?

Giải:

Tóm tắt

Có tất cả: 25 ngôi sao

Ngôi sao màu vàng: 9 ngôi sao

Ngôi sao màu đỏ: 9 ngôi sao?

Bài giải

My cắt được số ngôi sao màu đỏ là:

25 – 9 = 16 (ngôi sao)

Đáp số: 16 ngôi sao màu đỏ.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!