Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000

I. Kiến thức cần nhớ

Cách thực hiện phép trừ có nhớ nhớ trong phạm vi 1000

- Đặt tính: các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau: hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị.

- Tính: thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái : đơn vị, chục, trăm.

- Chú ý: nên nhớ vào chữ số ở số trừ để tránh nhầm lẫn khi tính.

II. Dạng toán: Đặt tính rồi tính

Phương pháp

Bước 1: Đặt tính:

- Đặt tính theo cột dọc: số hạng thứ nhất, dấu cộng, số hạng thứ hai, dấu bằng (dấu gạch ngang)

- Khi đặt tính chú ý: các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau: hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đon vị.

- Chú ý: nên nhớ vào chữ số ở số trừ để tránh nhầm lẫn khi tính.

Bước 2: Tính:

- Thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái theo các hàng đơn vị, chục, trăm.

Ví dụ: Đặt tính rồi tính:

a, 531 - 196

b, 538 - 45

Giải

III. Dạng toán: Bài toán có lời văn

Phương pháp

Bước 1: Đọc và phân tích đề

- Bài toán cho số đại lượng ban đầu, số đại lượng được cho,  yêu cầu tính số đại lượng còn lại. 

- Bài toán cho đại lượng, yêu cầu tính giá trị ít hơn đại lượng đã cho.

Bước 2: Tìm cách giải thích hợp.

Bài toán yêu cầu tính số đại lượng còn lại,  bài toán tính giá trị ít hơn, ta thực hiện phép tính trừ

Bước 3: Trình bày lời giải

- Tóm tắt các đại lượng đề bài đã cho và yêu cầu của đề bài

- Bài giải: thực hiện ghi lời giải, phép tính và đáp số.

Bước 4: Kiểm tra lại kết quả và phần trình bày của mình.

Ví dụ: Mùa xoài năm nay, bà Ba thu hoạch được 965kg xoài, trong đó có 375kg xoài tượng, còn lại là xoài cát. Hỏi gia đình bà Ba đã thu hoạch bao nhiêu ki – lô – gam xoài cát?

Giải

Tóm tắt

Bà Ba thu hoạch được: 965 kg xoài

Xoài tượng: 375kg

Xoài cát:……..kg?

Bài giải

Gia đình bà Ba đã thu hoạch được số ki – lô – gam xoài cát là:

965 – 375 = 590 (kg)

                Đáp số: 590kg.

IV. Dạng toán: Thực hiện phép tính và so sánh các số trong phạm vi 1000

Phương pháp

Bước 1: Thực hiện tính cộng trừ không nhớ, có nhớ trong phạm vi 1000

Bước 2: So sánh các kết quả đã tìm được và trả lời yêu cầu của bài.

Ví dụ 1: Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống thích hợp.

a, 235 - 50 ………..150

b, 831 - 9………..820

c, 422 - 331………… 95

Giải

a, 235 - 50 = 185

Vì 185 > 150 nên 235 – 50 > 150

b, 831 – 9 = 822

Vì 822 > 820 nên 831 – 9 > 820

c, 422 – 331 = 91

Vì 91 < 95 nên 422 – 331 < 95.

V. Dạng toán: Hoàn thành dãy số cách đều

Phương pháp

Bước 1: Xác định dãy số cách đều bao nhiêu đơn vị

Bước 2: Thực hiện cộng hoặc trừ kết quả tìm được và hoàn thành dãy số.  

Ví dụ: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 

390 ; 375 ; 360 ; …………; 330; ………..; 300.

Giải

Ta có: 390 – 375 = 15 ; 375 – 360 = 15

Như vậy, dãy số trên là dãy số giảm dần cách đều 15 đơn vị; số đứng sau nhỏ hơn số đứng trước 15 đơn vị.

Chỗ trống thứ nhất: 360 – 15 = 345.

Chỗ trống thứ hai: 330 – 15 = 315.

Ta được dãy số: 390 ; 375 ; 360 ; 345 ; 330; 315 ; 300.

VI. Dạng toán: Tìm lỗi sai và sửa lại phép tính.

Phương pháp

Bước 1: Xác định lỗi sai của phép tính

- Kiểm tra cách đặt tính

- Kiểm tra kết quả tính

- Lỗi sai thường gặp khi đặt tính: đặt tính không thẳng hàng, tính toán sai

Bước 2: Sửa lại lỗi sai của phép tính đó

Lỗi đặt tính không thẳng hàng  => đặt tính sao cho chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

Lỗi tính toán sai => sửa lại kết quả tính toán cho đúng.

Ví dụ: Tìm lỗi sai trong các phép tính sau và sửa lại cho đúng.

Giải

a, Phép tính đã bị đặt sai, các chữ số cùng một hàng không thẳng cột với nhau, dẫn đến khi thực hiện trừ bị sai. 

Vậy 324 – 25 = 299

b, Đặt tính đúng, các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau.

Sai khi tính toán: 1 không trừ được 9 lấy 11 trừ  bằng 2, nhớ một vào số 6 , còn phép tính nhớ 1 vào số 4.

Vậy 241 – 62 = 179

VII. Tính giá trị biểu thức

Phương pháp

- Biểu thức có thể gồm các phép cộng, các phép trừ hoặc cả phép cộng và phép trừ.

- Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

Ví dụ: Tính:

a, 583 + 104 - 98

b, 257 – 162 + 41

Giải

a, 583 + 104 – 98 = 687 – 98 = 589.

b, 257 – 162 + 41 = 95 + 41 = 136.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!