Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000

I. Kiến thức cần nhớ

Cách thực hiện phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000

- Đặt tính: các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau: hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị.

- Tính: thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái : đơn vị, chục, trăm.

II. Dạng toán: Đặt tính rồi tính

Phương pháp

Bước 1: Đặt tính:

- Đặt tính theo cột dọc: số hạng thứ nhất, dấu cộng, số hạng thứ hai, dấu bằng (dấu gạch ngang)

- Khi đặt tính chú ý: các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau: hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đon vị.

Bước 2: Tính:

- Thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái theo các hàng đơn vị, chục, trăm.

Ví dụ: Đặt tính rồi tính:

a, 531 - 320

b, 689 - 536

Giải

III. Dạng toán: Tính nhẩm phép trừ với số tròn trăm

Phương pháp

Bước 1: Trừ các chữ số hàng trăm với nhau

Bước 2: Viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải kết quả vừa tìm được.

Ví dụ: Tính nhẩm

a, 700 - 200

b, 800 - 300

Giải

a, 700 – 200 = 500

b, 800 – 300 = 500

IV. Dạng toán: Bài toán có lời văn

Phương pháp

Bước 1: Đọc và phân tích đề

- Bài toán cho số đại lượng ban đầu, số đại lượng được cho,  yêu cầu tính số đại lượng còn lại.  

- Bài toán cho đại lượng, yêu cầu tính giá trị ít hơn đại lượng đã cho.

Bước 2: Tìm cách giải thích hợp.

Bài toán yêu cầu tính số đại lượng còn lại,  bài toán tính giá trị ít hơn, ta thực hiện phép tính trừ

Bước 3: Trình bày lời giải

- Tóm tắt các đại lượng đề bài đã cho và yêu cầu của đề bài

- Bài giải: thực hiện ghi lời giải, phép tính và đáp số.

Bước 4: Kiểm tra lại kết quả và phần trình bày của mình.

Ví dụ: Ở một đài quan sát thiên văn, ngày thứ nhất có 484 học sinh đến đài tham quan. Ngày thứ hai số học sinh tham quan ít hơn ngày thứ nhất 53 học sinh. Hỏi ngày thứ hai có bao nhiêu học sinh đến đài thiên văn?

Giải

Tóm tắt

Ngày thứ nhất: 484 học sinh đến tham quan

Ngày thứ hai ít hơn ngày thứ nhất: 53 học sinh

Ngày thứ hai: ……… học sinh tham quan?

Bài giải

Ngày thứ hai có số học sinh đến đài thiên văn là:

484 – 53 = 431 ( học sinh)

                   Đáp số: 431 học sinh.

V. Dạng toán: Tính giá trị biểu thức

Phương pháp

- Biểu thức có thể gồm các phép cộng, các phép trừ hoặc cả phép cộng và phép trừ.

- Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

Ví dụ: Tính:

a, 500 + 300 – 400

b, 532 + 111 - 323

Giải

a, 500 + 300 – 400 = 800 – 400 = 400.

b, 532 + 111 – 323 = 643 – 323 = 320

VI. Dạng toán: Thực hiện phép tính trừ và so sánh các số trong phạm vi 1000

Phương pháp

Bước 1: Thực hiện tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 1000

Bước 2: So sánh các kết quả đã tìm được và trả lời yêu cầu của bài.

Ví dụ 1: Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống thích hợp.

a, 235 + 621 ………..802

b, 831 – 600 ………..500

c, 422 + 33 ………… 455

Giải

a, 235 + 621 = 856

Nên 235 + 621  > 802

b, 831 – 600 = 231

 Nên 831 – 600 < 500

c, 422 + 33 = 455

Nên 422 + 33 = 455

Ví dụ 2: Hai bông hoa nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?

Giải

Bông hoa màu xanh: 678 – 367 = 311

Bông hoa màu cam: 859 – 548 = 311

Bông hoa màu hồng: 482 – 70 = 411

So sánh kết quả ở các phép tính ta thấy, bông hoa màu xanh và bông hoa màu cam ghi phép tính có kết quả bằng nhau.

678 – 367 = 859 – 548 = 311

 

Luyện bài tập vận dụng tại đây!