Thừa số, tích

I. Kiến thức cần nhớ - Kết nối tri thức

II. Dạng bài: Gọi tên các thành phần của phép tính

Trong phép nhân, các thành phần được gọi là thừa số, kết quả được gọi là tích. 

Ví dụ: Nêu thừa số, tích của các phép nhân sau:

a) 3 x 5 = 15                         b) 4 x 6 = 24

Giải

a) Trong phép tính 3 x 5 = 15 có:

       3 và 5 là các thừa số.

       15 là tích, 3 x 5 cũng gọi là tích.

b) Trong phép tính 4 x 6 = 24 có:

       4 và 6 là các thừa số.

       24 là tích, 4 x 6 cũng gọi là tích.

III. Dạng toán: Tìm tích khi biết các thừa số.

Thực hiện phép nhân hai thừa số đã cho trước.

Ví dụ:  Tìm tích, biết các thừa số lần lượt là:

a, 5 và 2                                             b, 7 và 3

Giải

a, Tích của hai thừa số 5 và 2 là: 5 x 2 = 10

b, Tích của hai thừa số 7 và 3 là: 7 x 3 = 21

IV. Dạng toán: Bài toán có lời văn

- Đọc và phân tích đề: bài toán thường đưa ra các giá trị giống nhau và yêu cầu tính giá trị một số nhóm

- Tìm cách giải bài toán: muốn tìm giá trị một số nhóm, ta lấy giá trị một số hạng nhân với số nhóm.

- Trình bày bài toán.

- Kiểm tra lại lời giải. 

Ví dụ: Mỗi giỏ có 5 quả táo. Hỏi 4 giỏ như vậy có tất cả bao nhiêu quả táo?

Có tất cả ......... quả táo. 

Giải

5 x 4 = 20

Có tất cả 20 quả táo.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!