Bài 26: Viết: Nghe – viết: Trên các miền đất nước

I. Nghe viết: Trên các miền đất nước

Trên các miền đất nước

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.

 

Đường vô xứ Huế quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

 

Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh

Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.

Lưu ý:

- Cách viết bài thơ lục bát, viết cách vào lề 3 ô li ở câu 6 và cách vào lề 2 ô li ở câu 8, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ, hết mỗi khổ thơ cần cách 1 dòng. Viết hoa chữ cái đầu tiên trong tên bài thơ. Cần cách một dòng khi viết hết một khổ thơ.

- Chú ý viết hoa những từ chỉ tên địa danh Nghệ, Đồng Tháp Mười, Tháp Mười. Viết hoa những từ chỉ tên ngày lễ Giỗ Tổ, Mười.

- Chú ý các dấu câu: dấu chấm (3 dấu)

- Một số từ dễ viết sai chính tả: ngược, xuôi, Giỗ Tổ, mùng Mười, xứ Nghệ, non xanh nước biếc, tranh họa đồ, thẳng cánh, lóng lánh,…

II. Viết hoa tên riêng tổ chức, tên riêng địa lí

1. Viết hoa tên riêng địa lí

- Khi viết hoa tên nơi ở, ta viết hoa tên riêng của thôn/xóm, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố,...

Ví dụ: Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2. Viết hoa tên riêng tổ chức, nơi học tập, làm việc

- Khi viết hoa tên tổ chức, nơi học tập làm việc, ta viết hoa tên riêng của nơi đó.

Ví dụ: Trường Tiểu học Thái Thịnh, quận Đống Đa

III. Phân biệt ch và tr

- ch: cái chổi, cái chiếu, bát cháo, đường chéo, đôi chân, chỉnh sửa, chú chim, chín vàng, chú chó,..

- tr: mặt trời, quả trứng, trẻ trung, con trâu, vỏ trấu, trầu cau, tro bếp, cây tre, cây trúc, cá trê, trân trọng,…

- Một vài trường hợp dễ nhầm lẫn: chân trời, trân châu,….

IV. Phân biệt iu và iêu

- iu: bé xíu, tíu tít, bấu víu, níu kéo, chịu đựng, dịu dàng, bận bịu, hiu quạnh, chắc chiu, ríu rít, trìu mến, .... 

- iêu: liêu xiêu, hàng triệu, buổi chiều, kiêu căng, miêu tả, kiểu cách, biểu dương, biếu tượng, hiếu thảo, cái siêu, niêu cơm,...

Luyện bài tập vận dụng tại đây!