Các dạng toán về phép trừ và phép chia

I. Áp dụng tính chất tổng và hiệu để tính nhanh

Phương pháp:

  Áp dụng một số tính chất sau đây:

- Tổng của hai số không đổi nếu ta thêm vào ở số hạng này và bớt đi ở số hạng kia cùng một số đơn vị.

$99 + 46 = \left( {99 + 1} \right) + \left( {46 - 1} \right) $$= 100 + 45 = 145.$

- Hiệu của hai số không đổi nếu ta thêm vào một số bị trừ và số trừ cùng một số đơn vị.

$315 - 97 = \left( {315 + 3} \right)-\left( {97 + 3} \right) $$= 318 - 100 = 218$

II. Tìm số chưa biết trong một đẳng thức (phép trừ)

Phương pháp:

+ Muốn tìm một số hạng trong phép cộng hai số, ta lấy tổng trừ số hạng kia.

+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

+ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

III. Áp dụng tính chất của phép nhân và phép chia để tính nhanh

Phương pháp:

+ Muốn tìm số bị chia ta, ta lấy thương nhân với số chia.

+ Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

Tìm số tự nhiên \(x\) biết:

a) \(1236:x = 12\)

b) \(x:5 = 123\)

Giải:

a) \(1236:x = 12\)

\(\begin{array}{l}x = 1236:12\\x = 103\end{array}\)

b) \(x:5 = 123\)

\(\begin{array}{l}x = 123.5\\x = 615\end{array}\)

IV. Bài tập về phép chia có dư

Phương pháp:

 Sử dụng định nghĩa của phép chia có dư và công thức:

$a = b.q + r\left( {0 < r < b} \right)$

Từ công thức trên suy ra : $b = \left( {a-r} \right):q;q = \left( {a-r} \right):b;$$r = a-b.q.$

Hay số bị chia = số chia x thương số + số dư

Số chia =(số bị chia – số dư) : thương số

Thương số = (số bị chia – số dư) : số chia

Số dư = số bị chia – số chia x thương số

Luyện bài tập vận dụng tại đây!