NGỮ ÂM - UNIT 4 - ÂM /i:/ VÀ / ɪ/

Tập phát âm /i:/

Đầu lưỡi đẩy nhẹ vào răng dưới. Hai môi mở và hơi bẹt. /ï:/ là nguyên âm dài, khi phát âm phải đủ độ dài, dây thanh âm rung khi phát âm.

Tập phát âm / ɪ/

Đầu lưỡi đẩy răng dưới, mặt lưỡi thấp hơn khi phát âm /i:/, thả lỏng các cơ nhưng hơi rộng hơn khi phát âm /i:/. / ɪ / là nguyên âm ngắn, thời gian phát âm phải ngắn hơn /i:/, dây thanh âm rung khi phát âm.

1. Cách phát âm /i:/

- Nhóm chữ “ea”  

sea   

easy    
- Nhóm “ee”

see     

free     
- “e”

she     

we     
- Nhóm “ei” chỉ khi đi sau âm /s/ hoặc chữ c, s

ceiling     

receive      
- Nhóm “ie” khi nó là nguyên âm ở giữa 1 từ

believe    

relieve     

 

2. Cách phát âm / ɪ /

- “a” được phát âm là / ɪ/ đối với từ  có 2 âm tiết và tận cùng bằng “-age”

village   

shortage    
- “i”

sit    

ship    

- “e” được phát âm là / ɪ / khi trước đó là “be, de, re, ex, e, ej, em, en, pre”

begin    

become    

remind    
- “ui” được phát âm là / ɪ /

build     

guitar     

 

3. Phân biệt cách phát âm giữa 2 âm:

Em hãy nghe cách phát âm của những từ có phát âm gần giống nhau sau:

sit  /sɪt   seat     /siːt/    
it    /ɪt/     eat   /iːt/    
chip   /tʃɪp/       cheap   /tʃiːp  
slip    /ʃɪp/      sleep   /sliːp/      

 

Luyện bài tập vận dụng tại đây!