Soạn bài Hoán dụ siêu ngắn

I. HOÁN DỤ LÀ GÌ?

1. Các từ ngữ in đậm chỉ:

- Áo nâu, nông thôn: chỉ người nông dân.

- Áo xanh, thị thành: chỉ người công nhân, nhân dân ở thành phố.

2. Các từ: áo nâu, nông thôn, áo xanh, thành thị có mối quan hệ gần gũi với nhau.

3. Tác dụng của cách diễn đạt: ngắn gọn, tăng sức gợi hình, gợi cảm.

II. CÁC KIỂU HOÁN DỤ

1. Các từ in đậm:

a) Bàn tay ta: bộ phận của cơ thể người dùng để cầm nắm, tượng trưng cho sức lao động, người lao động chân chính.

- Một, ba: Biểu thị số lượng cụ thể, chỉ sự hợp lại của các cá thể, tập thể tạo ra sức mạnh chung.

- Đổ máu: là thương tích, mất mát, hi sinh, ở đây nhắc đến sự kiện khởi nghĩa tháng 8/1945 ở thành phố Huế.

2.

- Câu a: biểu thị mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể.

- Câu b: biểu thị mối quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng.

- Câu c: biểu thị quan hệ dấu hiệu của sự vật với sự vật.

3. Một số kiểu quan hệ thường được sử dụng để tạo ra phép hoán dụ:

- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.

- Lấy vật chứa để gọi vật bị chứa đựng.

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

III. LUYỆN TẬP:

Trả lời câu 1 (trang 84, SGK Ngữ văn, tập 2):

a) Làng xóm ta: chỉ nhân dân sống trong làng xóm.

=> Quan hệ: vật chứa đựng và vật bị chứa đựng.

b)

- Mười năm: ngắn, cụ thể.

- Trăm năm: dài, trừu tượng.

=> Quan hệ: cụ thể và trừu tượng.

c) Áo chàm: chỉ trang phục người dân Việt Bắc thường mặc.

=> Quan hệ: dấu hiệu của sự vật và sự vật.

d) Trái đất: chỉ loài người sống trên trái đất.

=> Quan hệ: vật chứa đựng và vật bị chứa đựng.

Trả lời câu 2 (trang 84, SGK Ngữ văn, tập 2):

Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ: