Âm /l/

Âm /l/ được tạo bởi chữ cái “l”. Tùy vào từng vị trí của chữ “l” trong từ mà âm /l/ có cách phát âm khác nhau

1. Khi “l” ở đầu từ hoặc ở giữa từ

Phụ âm /l/ khi bắt đầu từ có cách phát âm gần giống với âm l trong tiếng việt, tuy nhiên chúng ta cũng cần phải tuân thủ các quy tắc sau đây để phát âm âm /l/ chuẩn trong tiếng Anh:

– Bước 1: nâng đầu lưỡi lên chạm vào chân răng cửa trên

– Bước 2: mở miệng tự nhiên

– Bước 3: phát âm chữ L bằng cách thả lưỡi xuống tự nhiên và phát âm với các âm tiếp theo trong từ.

Ví dụ: 

look /lʊk/   

listen /ˈlɪsən/  

lack /læk/  

 

2. Khi “l” ở cuối từ

Người Việt khi bắt gặp từ có kết thúc là L thì thường bỏ qua hoặc biến âm /l/ thành âm khác. Để phát âm chuẩn âm /l/ khi đứng cuối từ, chúng ta cũng làm theo 3 bước sau:

– Bước 1: nâng đầu lưỡi lên chạm vào chân răng cửa trên

– Bước 2: mở miệng tự nhiên

– Bước 3: không hạ lưỡi xuống và phát âm chữ L

Ví dụ: 

simple /ˈsɪmpl/   

school /skuːl/   

 

3. Khi “l” không được phát âm là /l/

Âm /l/ xuất hiện khi có chữ cái L trong từ. Tuy nhiên, trong những từ dưới đây âm /l/ không được phát âm và trở thành âm câm trong 1 số trường hợp:

calm /kɑːm/ : bình tĩnh

half /hæf/ : một nửa

palm /pɑːm/ : lòng bàn tay

talk /tɔːk/ : nói chuyện

walk /wɔːk/ : đi bộ