Bài tập kim loại tác dụng với hỗn hợp axit có tính oxi hóa

- Khi hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với hỗn hợp axit thì dùng định luật bảo toàn mol electron và phương pháp cân bằng ion – electron để giải cho nhanh. So sánh tổng số mol electron cho và nhận để biện luận xem chất nào hết, chất nào dư.

- Khi hỗn hợp kim loại trong đó có Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng hoặc HNO3 cần chú ý xem kim loại có dư không. Nếu kim loại (Mg → Cu) dư thì có phản ứng kim loại khử Fe3+ về Fe2+.

Ví dụ: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

           Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

- Khi hòa tan hoàn hoàn hỗn hợp kim loại trong đó có Fe bằng dung dịch HNO3 mà thể tích axit cần dùng là nhỏ nhất → muối Fe2+

- Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ ưu tiên phản ứng trước

- Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng muối trong dung dịch, ta áp dụng công thức sau:

muối = m cation + m anion tạo muối = m kim loại + m anion tạo muối

(m anion tạo muối = m anion ban đầu – m anion tạo khí)

- Cần nhớ một số các bán phản ứng sau:

2H+ + 2e → H2

NO3- + e + 2H+ → NO2+ H2O

SO42– + 2e + 4H+ → SO2 + 2H2O

NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2H2O

SO42– + 6e + 8H+ → S + 4H2O

2NO3- + 8e + 10H+ → N2O + 5H2O

SO42– + 8e + 10H+ → H2S + 4H2O

2NO3- + 10e + 12H+ → N2 + 6H2O

NO3- + 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O

- Cần nhớ số mol anion tạo muối và số mol axit tham gia phản ứng:

${n_{SO_4^{2 - }}}$tạo muối = $\frac{{{n_{e{\kern 1pt} {\kern 1pt} cho}}}}{2}$; ${n_{NO_3^ - }}$tạo muối = ne cho

${n_{{H_2}S{O_4}}} = 2.{n_{S{O_2}}} + 4.{n_S} + 5.{n_{{H_2}S}}$

${n_{HN{O_3}}} = 2.{n_{N{O_2}}} + 4.{n_{NO}} + 10.{n_{{N_2}O}} + 12.{n_{{N_2}}}$