Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”

Mạo từ không đứng trước các trường hợp sau:

+ Trước các danh từ riêng chỉ TÊN về địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..

Ví dụ: My sister wants to go to England in the near future. (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai gần)

I live in Hanoi with my family. (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi)

Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta không sử dụng mạo từ.

 

+ Trước thứ, năm

Ví dụ:

- My son goes to school from Monday to Friday. (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)

Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng.

- In 2000

 

+ Trước các môn thể thao

Ví dụ: I like playing badminton and football. (Tôi thích chơi cầu lông và bóng đá)

Ta thấy “badminton” và “football” là hai môn thể thao nên ta không sử dụng mạo từ phía trước.

 

+ Trước Danh từ như là school / hospital / college / university / work / sea / bed / court / prison / market để diễn tả mục đích chính.

- We got to church (To pray Mục đích chính là để cầu nguyện)

- We went toward to the church. (Church ta tòa nhà ta đang đi đến.)

- The sailor have done to sea (to work: Ra biển để làm việc)

- We are going to the sea next weekend. (Ra bờ biển)

 

+ Trước at+ các buổi của ngày và đêm.

at dawn;

at sunset / sunrise.

at noon / midnight /night

at /by / after / until 8 o'clock.

 

+ Trước Danh từ chỉ phương tiện vận tải như là by bus / by train / by plane / by car / on foot / on horse-back.

We traveled all over Europe by bus.

I came here on the local bus.

 

+ Trước danh từ chỉ tên ngôn ngữ

Can you speak English? (NOT Can you speak the English?)

They speak French at home.