Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành

1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ:

– Không có thời gian xác định.

John has traveled around the world (We don’t know when.)

I have lost my key.

– Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet

I have already finished all my homework.

– Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.

I have watched “Iron Man” several times.

He has studied this lesson over and over.

– Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

It is the most boring book that I have ever read.

– Sau cấu trúc: This/It is the first/second… time…, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

This is the first time he has driven a car.

It’s the second time he has lost his passport.

 

2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và hành động đó vẫn còn kéo dài ở hiện tại.

Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far

John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)

John has lived in that house since 1989.