Cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông Đà qua hai đoạn trích trong tác phẩm Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân

Đề bài:

Trong tác phẩm “Người lái đò sông Đà”, có đoạn Nguyễn Tuân viết: “Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền”.

Lại có đoạn: “Và con sông như đang lắng nghe những giọng nói êm êm của người xuôi, và con sông đang trôi những con đò mình nở chạy buồm vải nó khác hẳn những con đò đuôi én thắt mình dây cổ điển trên dòng trên”.

Anh (chị) hãy lí giải điểm khác biệt trong cách miêu tả con sông Đà của nhà văn qua hai đoạn kể trên.

Dàn ý:

1. Tác giả, tác phẩm

– Nguyễn Tuân là cây bút tài hoa, độc đáo, thành tựu trên các các thể loại: truyện ngắn và tùy bút. Là nhà văn suốt đời đi tìm cái đẹp trong nghệ thuật và cuộc sống. Tuy cuộc đời cầm bút vắt qua hai giai đoạn trước và sau Cách mạng Tháng Tám nhưng sáng tác của ông thống nhất ở cái nhìn duy mĩ về con người và sự vật.

– Tác phẩm được sáng tác nhân một chuyến đi công tác của nhà văn lên vùng núi Tây Bắc và được in trong tập tùy bút “Sông Đà” (1960)

2. Phân tích hình ảnh con sông Đà trong hai đoạn văn trên:

– Giống nhau: hai đoạn văn đều miêu tả con sông Đà trong mối quan hệ với người lái đò trên dòng sông. Bút pháp nhân hóa, làm cho con sông trở thành một sinh vật có cá tính độc đáo. Thể hiện cái nhìn biện chứng của nhà văn về hai nét tính cách khác biệt của dòng sông

– Khác nhau:

+ Đoạn 1: hình ảnh con sông Đà hung bạo, dữ tợn như con thủy quái khổng lồ. Học sinh phân tích đoạn con sông mai phục trong đoạn thủy chiến với người lái đò

+ Đoạn 2: hình ảnh con sông Đà đằm thắm, trữ tình. Học sinh phân tích hình ảnh con sông ở đoạn hạ lưu: hai bên bờ sông, dòng sông lững lờ như nhớ thương những hòn đá thác xa xôi ở thượng nguồn.

3. Lý giải điểm khác biệt trong cách miêu tả con sông Đà của nhà văn trong hai đoạn văn kể trên:

– Sự khác biệt trong cách sử dụng từ ngữ, câu văn miêu tả về dòng sông.

+ Đoạn 1: ngôn ngữ gân guốc, góc cạnh, sắc sảo (mai phục, nhổm dậy, vồ lấy thuyền…) thể hiện tính cách dữ tợn, với âm mưu nham hiểm của các thạch trận đá.

+ Đoạn 2: ngôn ngữ mượt mà, uyển chuyển, sâu lắng (lắng nghe, giọng nói êm êm, đang trôi những con đò…) thể hiện tính cách hiền hòa, thơ mộng, trữ tình của dòng sông.

– Do sự tiếp cận của nhà văn về dòng sông ở hai thời điểm khác nhau. Đoạn 1 là hình ảnh con sông ở thượng nguồn với những đá hai bên bờ sông dựng vách thành, những quãng mặt ghềnh, những cái hút nước và những thác nước… Nên dòng sông trở nên dữ tợn, nguy hiểm. Còn ở đoạn 2 sông Đà được miêu tả ở đoạn hạ lưu, mặt nước chậm trôi, hiền hòa, cảnh hai bên bờ sông tĩnh lặng, thơ mộng như lắng lại ở người đọc nỗi nhớ thương những hòn đá thác xa xôi nơi thượng nguồn.

– Sự khác biệt trong cách miêu tả hai nét tính cách tưởng như đối lập mà lại thống nhất biện chứng với nhau.

+ Đoạn 1: Tính cách hung bạo, dữ tợn của con sông Đà là do con sông đang “làm mình làm mẩy” với con người Tây Bắc và “phản ứng giận dỗi vô tội vạ với người lái đò sông Đà”. Đó là cách con sông thể hiện tình yêu đối với con người Tây Bắc.

+ Đoạn 2: Tính cách trữ tình: cái nhìn bao quát từ cao và xa, con sông gợi cảm, trữ tình. Biết làm duyên làm dáng “tuôn dài như một áng tóc trữ tình”, biết lắng nghe “giọng nói êm êm của người xuôi”.

ð Hai nét tính cách đối lập tạo nên cá tính độc đáo của dòng sông Đà.

– Sự khác biệt trong hai nét tính cách của con sông Đà giúp nhà văn thể hiện quan niệm về cuộc sống:

+ Thiên nhiên vừa là hoàn cảnh thử thách nghiệt ngã vừa là người bạn của con người.

+ Nhà văn nhìn sự vật ở góc độ văn hóa thẩm mĩ. Bởi trong mỗi sự vật, mỗi con người đều có cá tính độc đáo, cần được thấu hiểu.

+ Thể hiện tình yêu thiên nhiên và cuộc sống lao động của con người Tây Bắc trong hành trình xây dựng cuộc sống mới XHCN

4. Đánh giá

– Con sông Đà với hai nét tính cách đối lập tạo nên cá tính độc đáo khác biệt trong văn chương

– Khẳng định bút pháp tài hoa độc đáo của Nguyễn Tuân trong nghệ thuật xây dựng hình tượng văn học.