Dạng 2: Xác định cường độ âm – Mức cường độ âm

- Cường độ âm: \({\rm{I = }}\dfrac{{\rm{W}}}{{{\rm{tS}}}}{\rm{ = }}\dfrac{{\rm{P}}}{{\rm{S}}}\)

- Cường độ âm tại 1 điểm cách nguồn một đoạn R: \({\rm{I = }}\dfrac{{\rm{P}}}{{4\pi {R^2}}}\)

    Với W (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn.S (m2) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm      (với sóng cầu thì S là diện tích mặt cầu S=4πR2)

- Mức cường độ âm:

\(L(B) = lg\dfrac{I}{{{I_0}}}\) =>\(\dfrac{I}{{{I_0}}} = {10^L}\) Hoặc \(L(dB) = 10.lg\dfrac{I}{{{I_0}}}\) =>  \({L_2} - {L_1} = lg\dfrac{{{I_2}}}{{{I_0}}} - lg\dfrac{{{I_1}}}{{{I_0}}} = lg\dfrac{{{I_2}}}{{{I_1}}} <  =  > \dfrac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = {10^{{L_2} - {L_1}}}\)

Với I0 = 10-12 W/m2 gọi là cường độ âm chuẩn  ở f = 1000Hz

   Đơn vị của mức cường độ âm là Ben (B), thường dùng đềxiben (dB):  1B = 10dB.   

 + Cường độ âm tại A, B cách nguồn O : \(\dfrac{{{I_A}}}{{{I_B}}} = \dfrac{{O{B^2}}}{{O{A^2}}}\)     

 *Càng xa nguồn âm cường độ âm giảm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách

 * Tai người cảm thụ được âm : 0dB đến 130dB

- Khi I tăng  lên 10n lần thì L tăng  thêm  10n (dB)

- Khi cho mức cường độ âm L:  \({I_M} = {I_0}{.10^{{L_{(B)}}}} = {I_0}{.10^{\frac{{{L_{(dB)}}}}{{10}}}}\)

+ \(\lg ({10^x}) = x\)

+ \(a{\rm{ }} = lgx \to x = {10^a}\)

+ \(lg(\frac{a}{b}){\rm{ }} = {\rm{ }}lga - lgb\)