đồng phân của este

1. Công thức chung

Đồng phân của este no, đơn chức, mạch hở: RCOOR hoặc CnH2nO2 (n≥ 2)

2. Các bước viết đồng phân

Bước 1: Tính k (tổng số liên kết π và vòng trong phân tử), tìm số liên kết π trong gốc hidrocacbon.

Bước 2: Viết các đồng phân của este fomat HCOOR’ (R’ mạch không nhánh, có nhánh).

Bước 3: Thực hiện chuyển lần lượt 1 cacbon từ gốc R’ sang gốc R cho đến khi R’ chỉ còn 1 cacbon thì dừng lại.

Ví dụ: Viết đồng phân của este có CTPT sau: C4H8O2

Bước 1:  k =\(\frac{{2 + 2.4 - 8}}{2} = 1\). Vì este đơn chức có 1 liên kết π trong nhóm COO nên gốc R và R’ đều là gốc hidrocacbon no.

Bước 2: Viết đồng phân este trên theo thứ tự như sau:

  1. H - COO - CH2 - CH2 - CH3
  2. H - COO - CH (CH3) - CH3
  3. CH3 - COO - CH2 - CH3
  4. CH3 - CH2 - COO - CH3

Bước 3: Ta thấy ở đồng phân thứ 4: R’ chỉ còn 1C nên đã là đồng phân cuối cùng, nếu tiếp tục chuyển 1C qua R thì R’ trùng H (axit cacboxylic)

 

Chú ý:

Công thức tính nhanh số đồng phân este no, đơn chức CnH2nO2 : 2n-2(2< n< 5)

- Phân biệt đồng phân (tính cả đồng phân hình học) ≠ đồng phân cấu tạo (không tính đồng phân hình học)

- Ứng với công thức CnH2nO2 có các loại đồng phân mạch hở sau:

+) Axit no, đơn chức

+) Este no, đơn chức

+) Anđehit – rượu

+) Xeton – rượu

+) Anđehit – ete

+) Xeton – ete