Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

* Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị và bằng số liên kết mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử.

Cộng hoá trị

Ví dụ: Hợp chất CH4

Cộng hoá trị của CH4

Trong công thức cấu tạo của CH4:

- C có 4 liên kết => cộng hóa trị là 4

- Mỗi H có 1 liên kết => cộng hóa trị là 1

 

Bài tập áp dụng 1: Nhận định nào sau đây chưa chính xác về hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị:

A. Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng tổng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử.

B. Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố có thể là số âm hoặc số dương.

C. Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố bằng số cặp e dùng chung của mỗi nguyên tử nguyên tố.

D. Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của mỗi nguyên tố bằng số e mà mỗi nguyên tử nguyên tố đã dùng để góp chung (tham gia liên kết).

Lời giải:

Nhận định chưa chính xác về hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị là: Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố có thể là số âm hoặc số dương.

Vì hóa trị của các nguyên tố không mang dấu

=> Đáp án: B

Bài tập áp dụng 2: Cộng hóa trị của H và O trong H2O là:

A. 1, 2                B. 2, 1

C. 1, 1                D. 2, 2

Lời giải:

- H có 1 liên kết => cộng hóa trị là 1

- Mỗi H có 2 liên kết => cộng hóa trị là 2

=> Đáp án: A