Liên kết cộng hoá trị không phân cực

1. Sự hình thành phân tử H2

Sự hình thành phân tử H2

H..H    →        H : H       →        H – H          →        H2

công thức e        công thức cấu tạo

* Quy ước:

- Mỗi chấm (–) bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn 1 electron ở lớp ngoài cùng.

- Kí hiệu H : H được gọi là công thức electron, thay 2 chấm (:) bằng 1 gạch (–) ta có H–H được gọi là công thức cấu tạo

- Giữa 2 nguyên tử H có 1 cặp electron chung, liên kết biểu thị bằng (–), đó là liên kết đơn.

2. Sự hình thành phân tử N2

Sự hình thành phân tử N2

Cấu tạo:

Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡) => hình thành liên kết 3.

3. Khái niệm liên kết cộng hóa trị

Định nghĩa: Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên từ 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung.

- Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hóa trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H2) và liên kết ba (trong phân tử N2)

- Liên kết trong các phân tử H2 và N2 tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (có độ âm điện như nhau), do đó cặp e dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào, gọi là liên kết cộng hóa trị không phân cực.



Ví  dụ: Liên kết trong phân tử F2 là:

A. liên kết kim loại

B. liên kết hidro

C. liên kết cộng hóa trị không phân cực

D. liên kết ion

Lời giải: Liên kết trong phân tử F2 tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố Fluorine (có độ âm điện như nhau), do đó cặp e dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào. Đó là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

=> Đáp án: C