Liên kết cộng hoá trị phân cực

1. Sự hình thành phân tử HCl

Sự hình thành phân tử HCl

- Cặp e liên kết bị lệch về phía clo (clo có độ âm điện lớn hơn) \( \Rightarrow \) liên kết cộng hóa trị bị phân cực.

* Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp eletron chung bị lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực.

*Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía kí hiệu của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

2. Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO(có cấu tạo thẳng)

Sự hình thành liên kết CO2

Cấu hình e của C: 1s22s22p2 \( \Rightarrow \) thiếu 4e để tạo cấu hình bền \( \Rightarrow \) góp chung 4e

Cấu hình e của O: 1s22s22p4 \( \Rightarrow \) thiếu 2e để tạo thành cấu hình bền \( \Rightarrow \) góp chung 2e

Ta có :

 

- Theo công thức electron, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8e ở lớp ngoài cùng đạt cấu hình của khí hiếm nên phân tử CO2 bền vững. 

Cách viết công thức cộng hóa trị:

Bước 1: Xác định cấu hình electron các nguyên tử

Bước 2: Xác định số e thiếu để đạt cấu hình bền của khí hiếm \( \Rightarrow \) số e góp chung = số e thiếu

Bước 3: Viết công thức electron thỏa mãn quy tắc bát tử

Ví dụ: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm

A. Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.

B. Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.

C. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.

D. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.

Lời giải:

Cấu hình e của 1H: 1s\( \Rightarrow \) H có xu hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của He (1s2)

Cấu hình e của 17Cl: 1s22s22p63s23p5 \( \Rightarrow \) Cl có xu hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của Ar (1s22s22p63s23p6)

Như vậy H và Cl góp chung 1e để đạt cấu hình bền

Như vậy liên kết H – Cl có một cặp e chung, là liên kết đơn, phân cực về phía Cl (do Cl có độ âm điện lớn hơn H).

=> Đáp án: D