Một số nhóm A tiêu biểu

1. Nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm)

Nhóm khí hiểm

- Gồm các nguyên tố: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn

- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung ns2np6 (trừ He)

- Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hóa học, tồn tại ở dạng khí có 1 nguyên tử.

 

Ví dụ: Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hóa học, tồn tại ở dạng khí có 1 nguyên tử vì

A. Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tố khí hiếm là ns2np3

B. Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tố khí hiếm là ns2np4

C. Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tố khí hiếm là ns2np5

D. Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tố khí hiếm là ns2np6

Lời giải: Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tố khí hiếm là ns2np6 đã đạt cấu hình bền theo quy tắc bát tử, có 8 electron nên không nhận thêm hay nhường đi số e. Vì vậy hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hóa học, tồn tại ở dạng khí có 1 nguyên tử.

=> Đáp án: D

2. Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm)

Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm)

- Gồm  các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns1

- Tính chất : dễ nhường 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm

 

Ví  dụ: Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố nhóm IA có xu hướng 

A. nhường đi 2 electron.

B. nhường đi 1 electron.

C. nhận thêm 1 electron.

D. nhận thêm 2 electron.

Lời giải: các nguyên tố nhóm IA có cấu hình e lớp ngoài cùng là  ns1 nên có xu hướng nhường đi 1 e để đạt cấu hình bền.

=> Đáp án: B

3. Nhóm VIIA (nhóm halogen)

Nhóm VIIA (nhóm halogen)

- Gồm các nguyên tố F, Cl, Br, I, At

- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2np5

- Tính chất : dễ nhận 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm

 

Ví dụ: Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố nhóm VIIA có xu hướng 

A. nhận thêm 1 electron.

B. không nhường hay nhận electron.

C. nhận thêm 2 electron.

D. nhường đi 1 electron.

Lời giải: Các nguyên tố nhóm VIIA có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5 nên có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền.

=> Đáp án: A