Ngữ pháp - Mệnh đề quan hệ

I. Định nghĩa

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó,cần thiết cho ý nghĩa của câu; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

Dấu hiệu nhận biết: Mệnh đề xác định không có dấu phẩy.

Ví dụ:

  • Do you know the name of the man who came here yesterday?
  • The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

II. Đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ

Cách dùng – Ví dụ

WHO

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người.

….. N (person) + WHO + V + O

 Ví dụ: The person I love the most in this world is my mom who is a dedicated teacher.

 

WHOM:

Làm tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người.

…..N (person) + WHOM + S + V

Ví dụ: Do you know the man whowhom my dad is talking to?

 

WHICH:

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ vật.

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

Ví dụ: I really want to travel to a beautiful place in which has a lot of delicious street food.

 

THAT:

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay cho cả danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật.

Ví dụ: Sarah keeps talking about the film which / that she saw yesterday.

* Các trường hợp bắt buộc dùng “that”:

- khi đi sau các hình thức so sánh nhất

Ex: This is the most beautiful dress that I have.

- khi đi sau các từ: only, the first, the last

Ex: You are the only person that can help us.

- khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật

Ex: We can see a lot of people and cattle that are going to the field

- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Ex: I’ll tell you something that is very interesting.

WHOSE:

Chỉ sự sở hữu của cả người và vật.

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Ví dụ: Mr. Holland whose son has received a scholarship is very proud.

 

III. Trạng từ quan hệ

Trạng từ quan hệ

Cách dùng – ví dụ

WHEN 

 (+ on / at / in which): Thay cho danh từ chỉ thời gian

….N (time) + WHEN + S + V

… (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ: Tell me the time when (= at which) we can depart.

 

WHERE 

 (= at/ in/ from/ on which): Thay cho danh từ chỉ nơi chốn

 Ví dụ: Next month I will come back to the place where my mom was born.

 

WHY 

 (= for which): Dùng để chỉ lý do, thay cho the reason, for that reason.

Ví dụ: That is the reason why (= for which) the flight was delayed.

 

 

Lưu ý:

1. Các trạng từ quan hệ không đi kèm với giới từ

 

2. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

=>  Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

=> Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

 

3. Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ(whom, which) làm tân ngữ

Ví dụ:

  • The girl whom you met yesterday is my close friend.

=> The girl you met yesterday is my close friend.

  • The book which you lent me was very interesting.

=> The book you lent me was very interesting.