Phạm vi lãnh thổ

- Hệ tọa độ trên đất liền: 

 

- Tọa độ địa lí trên biển: Phía Đông 117 020’Đ, phía Nam 6050'B và phía Tây 1010Đ.

- Nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới Bắc bán cầu, thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch và gió mùa châu  Á.

- Nằm hoàn toàn trong múi giờ thứ 7, thuận lợi cho việc thống nhất quản lí đất nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.

- Phạm vi lãnh thổ bao gồm:

a. Vùng đất:

- Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo ở nước ta. (S: 331.212 km2).

Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ Các nước  Đông Nam Á. | SGK Địa lí lớp 12

- Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi, trong đó đường biên giới chung với:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc dài (hơn  1400km).

+ Phía Tây giáp Lào (gần  2100km).

+ Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn  1100km).

- Đường biên giới được xác định theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh núi, đường sống núi, đường chia nước, khe, sông, suối, ... Giao thông với các  nước thông qua  nhiều  cửa khẩu tương đối thuận lợi.

b. Vùng biển:

- Diện tích khoảng 1 triệu km2. Đường bờ biển dài 3260km chạy  theo hình chữ S từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). 

- Có 28/63 tỉnh và thành phố giáp với biển.

- Các bộ phận hợp thành vùng biển gồm:

Nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta | SGK Địa lí lớp 9

          + Vùng nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở . Vùng nội thủy được xem như  bộ phận lãnh thổ trên đất liền

          + Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ sở là 12 hải lí (1 hải lí = 1852m). Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.

         + Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền các nước ven biển (Nhà nước cơ quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các  quy định về y tế, môi trường, nhập cư …) vùng này cách lãnh hải 12 hải lí (cách đường cơ  sở 24 hải lí).

          + Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh  tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyển, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại theo Công ước quốc tế về đi lại. Vùng  này có chiều rộng 200  hải lí  tính từ đường cơ sở.

          + Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài  của lục địa, có độ  sâu  200m hoặc hơn nữa. Nhà nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt  Nam.

          + Hệ thống đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ là quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.

c. Vùng trời:

           + Khoảng không gian, không giới hạn bao trùm trên lãnh thổ Việt Nam. Trên đất liền được xác định bởi đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo.