Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử

Nguyên tắc bảo toàn electron: 

Nguyên tắc bảo toàn e

Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau: \(F{e_2}{O_3}\,\, + \,\,CO\,\,\xrightarrow{{{t^o}}}\,\,Fe\,\, + \,\,C{O_2}\)

Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi

${\mathop {Fe}\limits^{ + 3} _2}{O_3}\,\,\, + \,\,\,\mathop C\limits^{ + 2} O\,\,\xrightarrow{{{t^o}}}\,\,\,\mathop {Fe}\limits^0 \,\,\, + \,\,\,\mathop C\limits^{ + 4} {O_2}$

Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

$\mathop C\limits^{ + 2} \,\,\, \to \,\,\mathop C\limits^{ + 4} \,\,\, + \,\,2e$            (quá trình oxi hóa)

$\mathop {Fe}\limits^{ + 3} \,\,\, + \,\,\,3e\,\,\, \to \,\,\,\mathop {Fe}\limits^0 $            (quá trình khử)

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tống số electron mà chất oxi hóa nhận

Ví dụ cân bằng phản ứng oxi hoá khử

Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học

$F{e_2}{O_3}\,\,\, + \,\,\,3CO\,\,\, \to \,\,\,\,2Fe\,\,\, + \,\,\,3C{O_2}$