READING - UNIT 2: CITY LIFE

KĨ NĂNG ĐỌC VÀ ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG

Nghĩa của từ vựng

Động từ đi với giới từ (phrasal verbs)

Giới từ

Từ loại

1. Dấu hiệu nhận biết từ loại:

Cấu tạo danh từ:

- Danh từ được cấu tạo từ động từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ment (arrangement, management...); -tion, -ion (repetition, decision...); -ence (reference, dependence). Chỉ người thì thêm các phụ tố như –ee (empoyee), -er (teacher), -or (competitor), -ist (dentist...)...

- Danh từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ty (difficulty...), -ness (carefulness...), -bility (responsibility...), -ce (confidence...)...

Cấu tạo tính từ:

- Tính từ thường được cấu tạo từ danh từ và động từ bằng cách thêm các hậu tố như –ful (beautiful, helpful...), -less (harmless, careless...), -ous (dangerous, continuous...), -al (financial, econimical...), - ic (climatic, politic...), - tive (active, competitive...), -able (trainable...), -ible (defensible...)...

Cấu tạo động từ

- Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố tố vào danh từ: en- (encourage); -en (threaten)...

- Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố vào tính từ: en- (enlarge); -en (widen); -ise; -ize (modernize, industrialise), -fy (purify) ...

Cấu tạo trạng từ

- Trạng từ thường được cấu tạo bằng việc thêm đuôi –ly vào tính từ: quick – quickly, beautiful –beautifully... Một số trạng từ có hình thức giống với tính từ: fast, hard, far, much...

2. Các tiền tố làm đảo ngược nghĩa của từ

- Khi thêm một số tiền tố như un- (unhappy), in- (inactive), dis- (dislike), mis- (misspell, misunderstand), ir- (irresponsible), il- (illegal)... thì nghĩa của từ sẽ trái ngược hoàn toàn. Tuy nhiên mỗi từ lại chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định, ví dụ như  mis- chỉ kết hợp được với understand, spell chứ không kết hợp được với happy hay active.

3. Vị trí của các từ loại

a. Nouns: danh từ thường được đặt ở những vị trí sau:

- Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)

-  Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful....

Eg: She is a good teacher.

-  Làm tân ngữ, sau động từ

Eg: I like English.                

      We are students.

-  Sau “enough”

Eg: He didn’t have enough money to buy that car.

-  Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few,   little, a little,.....(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)

Eg: This book is an interesting book.

-  Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at......

Eg: Thanh is good at literature.

b. Adjectives: Tính từ thường đứng ở các vị trí sau:

-  Trước danh từ: Adj + N

Eg: My Tam is a famous singer.

-  Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj

Eg: She is beautiful .   

      Tom seems tired now.

Chú ý: keep/make + O + adj

Eg: He makes me happy.

-  Sau “ too”:  S + tobe/seem/look....+ too +adj...

Eg: He is too short to play basketball.

-  Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...

Eg: She is tall enough to play volleyball.

-  Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel.....+  so + adj + that

Eg: The weather was so bad that we decided to stay at home

-  Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more,  the most, less, as....as)

Eg: Meat is more expensive than fish.

-  Tính từ trong câu cảm thán:  How +adj + S + V

                                                  What + (a/an) + adj + N

c. Adverbs: Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

-  Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom.)

Eg: They often get up at 6am.

-  Giữa trợ động từ [aux] và động từ thường

Eg: I have recently finished my homework.

-  Sau động từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj

Eg: She is very nice.

-  Sau “too”: V(thường) + too + adv

Eg: The teacher speaks too quickly.

- Trước “enough” : V(thường) + adv + enough

Eg: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

-  Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that

Eg: Jack drove so fast that he caused an accident.

-  Đứng cuối câu

Eg: The doctor told me to breathe in slowly.

-  Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

Eg: Last summer I came back my home country.

       My parents had gone to bed when I got home.

      It’s raining hard. Tom, however, goes to school.

d. Verbs:

- Thường đứng sau chủ ngữ

Cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề.

- Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.

Eg: My family has five people.

      I believe her because she always tells the truth.

Kỹ năng Đọc hiểu:

1. Câu hỏi chi tiết trong đoạn văn (detail questions):

Dùng phương pháp scan (đọc kỹ) xác định từ khóa, tìm từ khóa trong bài đọc để khoanh vùng phạm vi thông tin, đọc kỹ và đối chiếu với các đáp án để chọn ra đáp án đúng nhất.

2. Chi tiết được nhắc đến trong bài (stated detail questions)

+ Dùng phương pháp scan (đọc kỹ) xác định từ khóa, tìm từ khóa trong bài đọc để khoanh vùng phạm vi thông tin, đọc kỹ và đối chiếu với các đáp án để chọn ra đáp án đúng nhất.

+ Dạng bài này thường không dùng chính xác từ khóa mà trong bài đọc sẽ là từ đồng nghĩa nên cần lưu ý.

3. Chi tiết không được nhắc đến trong bài (unstated detail questions)

+ Dùng phương pháp scan (đọc kỹ) xác định từ khóa trong từng đáp án, tìm từ khóa trong bài đọc để khoanh vùng phạm vi thông tin, đọc kỹ và đối chiếu với các đáp án để chọn ra đáp án đúng nhất.

+ Đáp án nào không có trong bài đọc sẽ là đáp án cần chọn.

4. Câu hỏi ngụ ý (inference questions)

+ Đây là dạng câu hỏi khó và nâng cao yêu cầu khả năng hiểu các đáp án, phân tích được các đáp và khả năng suy luận chính xác từ nội dung bài đọc vì bài đọc không thể hiện rõ ý.

+ So sánh, đối chiếu giữa các đáp án để chọn ra đáp án phù hợp nhất.