Số oxi hoá

1. Khái niệm

- Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích nguyên tử của nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

2. Quy tắc xác định số oxi hóa

* Cách ghi số oxi hóa: số oxi hóa được đặt phía trên kí hiệu của nguyên tố. Ghi dấu trước, số sau.

Ví dụ: \(\mathop S\limits^{ + 4} \mathop {{O_2}}\limits^{ - 2} \,\, \) \(;\,\,\,\,{(\mathop N\limits^{ - 3} {H_4})^ + }\,\,\) \(;\,\,\,\mathop {Ca}\limits^{ + 2} C{l_2}\)

Quy tắc xác định số oxi hoá

Bài tập áp dụng: 

Ví dụ 1: Tìm số oxi hóa của N trong NO3-, biết số oxi hóa của O là -2.

A. +3             B. +4

C. +5             D. +6

Lời giải: Gọi số oxi hóa của N là x

Vì tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion => x + 3.(-2) = -1 => x = +5

=> Đáp án: C

 

Ví dụ 2: Hợp chất mà nguyên tố clo có số oxi hoá +3 là :

A. NaClO                     B. NaClO2         

C. NaClO3                     D. NaClO4

Lời giải: Gọi số oxi hóa của Cl là x

Xét NaClO: +1 + x + (-2) = 0 => x = +1

Xét NaClO2: +1 + x + 2.(-2) = 0 => x = +3

Xét NaClO3: +1 + x + 3.(-2) = 0 => x = +5

Xét NaClO4 : +1 + x + 4.(-2) = 0 => x = +7

=> Hợp chất mà nguyên tố clo có số oxi hoá +3 là NaClO2

=> Đáp án: B