THÌ HIỆN TẠI ĐƠN MANG NGHĨA TƯƠNG LAI

Ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả sự việc được đề cập đến có liên quan đến lịch trình hay thời khóa biểu chỉ thời gian cố định trong tương lai

Một số động từ thường được dùng trong trường hợp này:  open (mở cửa, khai trương), close (đóng cửa), begin (bắt đầu), end (kết thúc), start (bắt đầu), finish (kết thúc), arrive (xuất phát, đến) , leave (rời, đi), come (đến), return (trở về, trở lại).

Ví dụ:

The museum opens at ten tomorrow morning.

(Bảo tàng sẽ mở cửa vào 10h sáng mai).

Classes begin next week.

(Các lớp sẽ bắt đầu vào tuần tới).

Tam's plane takes off at 6:30 P.M next Monday.

(Chuyến bay của Tâm sẽ hạ cánh lúc 6h30 tối thứ hai tuần tới).