Tốc độ phản ứng

1. Thí nghiệm

a. Đổ 25 ml dung dịch H2SO4vào cốc đựng 25ml dung dịch BaCl2.

\(BaC{l_2}\;{\text{ }}\; + \;{\text{ }}\;{H_2}S{O_4}\;{\text{ }}\;{\text{ }} \to \;{\text{ }}\;BaS{O_4} \downarrow {\text{ }}\; + \;{\text{ }}\;2HCl\;{\text{ }}\left( 1 \right)\)

b. Đổ 25 ml dung dịch H2SO4vào cốc đựng 25ml dung dịch Na2S2O3.

\(N{a_2}{S_2}{O_3}\;{\text{ }}\; + \;{\text{ }}{H_2}S{O_4}\;\; \to \;{\text{ }}S \downarrow \;{\text{ }}\; + \;{\text{ }}\;S{O_2}\;{\text{ }}\; + \;{\text{ }}{H_2}O\;{\text{ }} + {\text{ }}N{a_2}S{O_4}\;{\text{ }}\left( 2 \right)\)

2. Nhận xét

Từ hai thí nghiệm trên ta thấy, phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn phản ứng (2). Chứng tỏ, các phản ứng hóa học khác nhau thì xảy ra nhanh, chậm rất khác nhau.

Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắt là tốc độ phản ứng.

3. Khái niệm

Khái niệm tốc độ phản ứng

- Công thức tính tốc độ trung $(\bar v)$của phản ứng:

+ Theo chất tham gia phản ứng: $\bar v{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{ - \Delta C}}{{\Delta t}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{{C_1}{\mkern 1mu}  - {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {C_2}}}{{{t_2}{\mkern 1mu}  - {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {t_1}}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol/(l.s)$

+ Theo chất sản phẩm:  $\bar v{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{\Delta C}}{{\Delta t}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{{C_2}{\mkern 1mu}  - {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {C_1}}}{{{t_2}{\mkern 1mu}  - {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {t_1}}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol/(l.s)$

- Biểu thức tính tốc độ phản ứng : aA + bB  → cC

v = k[A]a.[B]b                       Với k: hằng số tốc độ của phản ứng

Bài tập áp dụng:

Bài 1: Tốc độ phản ứng là

A. độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

B. độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

C. độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

D. độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

Lời giải: Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. 

=> Đáp án: C

 

Bài 2: Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/L. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là

A. 10-2.                    B. 10-3.

C. 10-4.                    D. 10-5.

Lời giải:

Tốc độ trung bình của phản ứng:$\bar v{\mkern 1mu} \,{\mkern 1mu}  = \,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{\Delta C}}{{\Delta t}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \, = {\mkern 1mu} \,\frac{{0,01 - {\mkern 1mu} 0,008}}{{20}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \, = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,{10^{ - 4}}{\text{ \;}}mol/(L.s).$

=> Đáp án: C