Xác định NTHH dựa vào đặc điểm số e trong mỗi phân lớp

Xác định nguyên tố s, p, d, f

Ví dụ: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11. Nguyên tố X là :

A. Nguyên tố s.            B. Nguyên tố p.

C. Nguyên tố d.            D. Nguyên tố f.

Lời giải:

X có tổng số e ở phân lớp p là 11

=> Các phân lớp p có chứa e của X là: 2p6, 3p5.

Vì ở lớp 3, phân lớp 3p chưa bão hòa => 3p là phân lớp ngoài cùng của X

=> X là nguyên tố p

=> Đáp án: C

Nếu đề bài yêu cầu tìm NTHH bằng cách cho biết số e ở phân lớp s hoặc p, ta viết cấu hình electron nguyên tử, sau đó xác định được NTHH dựa vào đặc điểm số e ở mỗi phân lớp.

Ví dụ: Một nguyên tử Y có tổng số electron ở phân lớp s là 7. Nguyên tố X là :

A. Calcium (Ca)                   B. Barium (Ba)

C. Magnesium (Mg)              D. Potassium (K)

Lời giải:

Y có tổng số electron ở phân lớp s là 7

=> Các phân lớp p có chứa e của Y là: 1s2, 2s2, 3s2, 4s1.

Vì phân lớp 4s chưa bão hòa => 4s là phân lớp ngoai cùng của nguyên tố Y

=> Cấu hình electron của nguyên tố Y là: 1s22s22p63s23p64s1

Y là Potassium (K)

=> Đáp án: D