Mét

I. Kiến thức cần nhớ

Mét là một đơn vị đo độ dài.

• Mét viết tắt là m.

• 1 m = 10 dm ;                    10 dm = 1 m

  1 m = 100 cm ;                   100 cm = 1 m.

II. Dạng toán: Đổi các số đo độ dài từ đơn vị m sang đơn vị dm hoặc cm; hoặc từ đơn vị dm, cm sang đơn vị m.

Áp dụng kiến thức:

  1 m = 10 dm ;               10 dm = 1 m

  1 m = 100 cm ;             100 cm = 1 m.

Ví dụ: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

1 m = … dm                 2 m = ... dm                   90 dm = ... m

1 m = … cm                 6 m = ... cm                    700 cm = ... m

Giải:

1 m = 10 dm              2m = 20 dm                     90 dm = 9 m

1 m = 100 cm            6m = 600 cm                   700 cm = 7 m

III. Dạng toán: Thực hiện phép tính với các đơn vị đo độ dài

- Đổi các số về cùng một đơn vị đo (dạng 2)

- Thực hiện phép toán với các số và giữ nguyên đơn vị ở kết quả.

Ví dụ: Tính:

a) 5 m + 9 m

b) 40 m – 13 m

c) 35 m + 49 m – 22 m

Giải:

a) 5 m + 9 m = 14 m

b) 40 m – 13 m = 27 m

c) 35 m + 49 m – 22 m = 84 m – 22 m = 62 m

IV. Dạng toán: Chọn số đo độ dài thích hợp với mỗi đồ vật/ vật, ... trong thực tế

Ví dụ: Chọn số đo thích hợp.

Tháp Rùa ở hồ Hoàn Kiếm cao khoảng:

A. 9 cm                    B. 9 dm                   C. 9 m

Giải:

Tháp Rùa ở hồ Hoàn Kiếm cao khoảng 9 m.

Chọn đáp án C.

V. Dạng toán: Giải toán có lời văn

- Đọc và phân tích đề bài.

- Tìm cách giải cho bài toán.

- Trình bày lời giải.

- Kiểm tra lại cách giải và kết quả của bài toán.

Ví dụ: Cây dừa cao 8 m, cây thông cao hơn cây dừa 4m. Hỏi cây thông cao bao nhiêu mét?

Giải

Cây thông cao số mét là:

8 + 4 = 12 (m)

Đáp số: 12 m.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!